Loading...
hình ảnh trường

Trường Đại Học Khoa học – Đại Học Huế

Loại hình đào tạo: Công lập

Địa chỉ: Số 77 Nguyễn Huệ, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế

Website: www.husc.edu.vn

Điện thoại: 0543823290

lien thong tu trung cap len dai hoc

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2017

HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

 

Trường Đại học Khoa học Huế thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Đại học chính quy năm 2017 với các chuyên ngành đào tạo như sau:

I. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

Ngành đào tạo Mã ngành Môn thi / xét tuyển Chỉ tiêu
Các ngành đào tạo ĐH:     2.220
 

Đông phương học

 

D220213

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (*)

 

50

 

Triết học

 

D220301

Toán, Vật lý, Hóa học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

 

60

 

Lịch sử

 

D220310

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (*)

 

100

 

Xã hội học

 

D310301

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (*)

 

60

 

Báo chí

 

D320101

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (*)

 

180

 

Sinh học

 

D420101

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Sinh học, Hóa học

Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

 

80

 

Công nghệ sinh học

 

D420201

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Sinh học, Hóa học

Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

 

100

Vật lý học D440102 Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh (*)

70
 

Hoá học

 

D440112

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Sinh học, Hóa học

Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)

 

100

 

Địa lý tự nhiên

 

D440217

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Sinh học, Hóa học

Toán, Tiếng Anh, Địa lý (*)

 

60

 

Khoa học môi trường

 

D440301

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Sinh học, Hóa học

Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)

 

100

 

 

Công nghệ thông tin

 

 

D480201

TOÁN, Vật lý, Hóa học

(Môn chính: Toán, hệ số 2)

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh

(Môn chính: Toán, hệ số 2)

 

 

250

Công nghệ kỹ thuật điện tử,

truyền thông

D510302 Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

100
 

Kiến trúc

 

D580102

TOÁN, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT

(Môn Toán, hệ số 1.5; môn Vẽ mỹ thuật, hệ số 2)

TOÁN, Ngữ văn, VẼ MỸ THUẬT(*)

(Môn Toán, hệ số 1.5; môn Vẽ mỹ thuật, hệ số 2)

 

150

 

Công tác xã hội

 

D760101

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (*)

 

150

Quản lý tài nguyên và môi

trường

 

D850101

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Sinh học, Hóa học

Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

 

100

1. Nhóm ngành: Nhân văn     200
 

Hán – Nôm

 

D220104

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (*)

 
 

Ngôn ngữ học

 

D220320

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (*)

 
Văn học D220330 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (*)

 
2. Nhóm ngành: Toán và thống kê     120
 

 

Toán học

 

 

D460101

TOÁN, Vật lý, Hóa học

(Môn chính: Toán, hệ số 2)

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (*)

(Môn chính: Toán, hệ số 2)

 
 

 

Toán ứng dụng

 

 

D460112

TOÁN, Vật lý, Hóa học

(Môn chính: Toán, hệ số 2)

TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh (*)

(Môn chính: Toán, hệ số 2)

 
3. Nhóm ngành: Kỹ thuật     190
Kỹ thuật địa chất D520501 Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)

 
Kỹ thuật trắc địa – Bản đồ D520503 Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh (*)

 
Địa chất học D440201 Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)

 

Ghi chú: (*) là những tổ hợp môn thi mới của ngành

II. NỘI DUNG TUYỂN SINH

1. Phạm vi tuyển sinh: 

Tuyển sinh trong cả nước

2. Phương thức tuyển sinh:

Nhà trường sử dụng kết quả thi kỳ thi THPT Quốc gia để xét tuyển thí sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành

* Đối với ngành Kiến trúc:

– Thí sinh xét tuyển vào ngành Kiến trúc (Khối V), ngoài các môn văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu (Vẽ mỹ thuật) theo quy định. Môn Toán có hệ số 1.5; môn Vẽ Mỹ thuật có hệ số 2 (gồm Vẽ Mỹ thuật 1: 6 điểm và Vẽ Mỹ thuật 2: 4 điểm);

– Điều kiện xét tuyển đối với ngành Kiến trúc là điểm môn Vẽ Mỹ thuật chưa nhân hệ số phải đạt từ 5,0 trở lên

– Áp dụng 2 phương thức tuyển sinh:

Phương thức 1: Xét tuyển theo điểm thi kỳ thi THPT Quốc gia:

+ Sử dụng điểm thi các môn Toán, Vật lý, Ngữ văn (theo tổ hợp môn thi đăng ký xét tuyển) và kết quả điểm thi môn Vẽ mỹ thuật do trường tổ chức thi riêng để xét tuyển.

+ Chỉ tiêu: chiếm 80% chỉ tiêu ngành

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học THPT :

+ Kết quả học tập bao gồm 4 kỳ học (2 học kỳ năm học lớp 11 và 2 học kỳ năm lớp 12) các môn Toán, Vật lý hoặc Toán, Ngữ văn và kết quả điểm thi môn Vẽ Mỹ thuật do trường tổ chức thi riêng để xét tuyển.

+ Điều kiện xét tuyển: Điểm trung bình cộng 4 học kỳ của các môn trong tổ hợp môn thi đăng ký xét tuyển phải đạt từ 12 điểm trở lên, được làm tròn đến 1 chữ số thập phân.

+ Chỉ tiêu: chiếm 20% chỉ tiêu ngành

+ Điểm trúng tuyển được lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu

* Các ngành tuyển theo nhóm ngành: 

– Điểm trúng tuyển xét theo nhóm ngành và tổ hợp kết quả các môn thi. Năm nhất sinh viên sẽ học chung. Bắt đầu từ năm thứ 2, sinh viên được xét vào học các ngành dựa vào nguyện vọng đã đăng ký theo kết quả học tập.

Chưa có bình luận - "Để lại bình luận"

Be the First to Comment!

avatar
wpDiscuz
ads
ads
Liên hệ quảng cáo: 0973.334.725