Loading...

Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng

Loại hình đào tạo: Công lập

Địa chỉ: 44 đường Dũng Sĩ Thanh Khê, Q.Thanh Khê, TP. Đà Nẵng;

Website: www.upes3.edu.vn

Điện thoại: 05113759918

dai hoc the duc the thao da nang tuyen sinh

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2017

HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Đại học chính quy năm 2017 với các chuyên ngành đào tạo như sau:

I. THÔNG TIN TUYỂN SINH CÁC NĂM 2015, 2016 

Phương thức tuyển sinh của năm 2015:

+ Phương thức tuyển sinh Đại học năm 2015 của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng dựa trên kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia kết hợp với thi tuyển môn năng khiếu TDTT để xét tuyển trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.

+ Điểm trúng tuyển xác định theo ngành học.

Phương thức tuyển sinh của năm 2016: Xét tuyển theo 2 phương thức:

+ Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia do các trường đại học chủ trì, kết hợp thi tuyển môn năng khiếu TDTT do Trường Đại học TDTT Đà Nẵng tổ chức, tỷ lệ xét tuyển  50% tổng chỉ tiêu được xác định.

+ Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 12 bậc học THPT, kết hợp thi tuyển môn năng khiếu TDTT do Trường Đại học TDTT Đà Nẵng tổ chức, tỷ lệ xét tuyển  50% tổng chỉ tiêu được xác định.

Việc xét tuyển được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Ban hành theo Thông tư 03/2015/TT-BGDĐT và Thông tư 03/2016/TT-BGDĐT).

– Điểm trúng tuyển của năm 2015 và năm 2016

Nhóm ngành/ Ngành/ tổ hợp xét tuyển Năm tuyển sinh 2015 Năm tuyển sinh 2016
Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển
Nhóm ngành I            
– Ngành Giáo dục thể chất 700 345 15 850 362
Tổ hợp 1: Toán-Sinh 450 220 16
Tổ hợp 2: Toán-Ngữ văn 400 142 16
– Ngành Huấn luyện thể thao 100 49 15 200 97
Tổ hợp 1: Toán-Sinh       100 61 16
Tổ hợp 2: Toán-Ngữ văn       100 36 16
Nhóm ngành II            
Nhóm ngành III            
Nhóm ngành IV            
Nhóm ngành V            
Nhóm ngành VI            
Nhóm ngành VII: Quản lý TDTT 100 14 15 200 16
Tổ hợp 1: Toán-Sinh 100 09 16
Tổ hợp 2: Toán-Ngữ văn 100 07 16
GV các môn chung            
Tổng 900 408 1.250 475


PHẦN 2. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2017

2.1. Đối tượng tuyển sinh

– Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương theo Điều 6 của Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2017.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

2.3. Phương thức tuyển sinh

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng tuyển sinh theo hai phương thức:

– Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia do các Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức, kết hợp thi tuyển môn năng khiếu TDTT do Trường Đại học TDTT Đà Nẵng tổ chức.

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 12 bậc học THPT, kết hợp thi tuyển môn năng khiếu TDTT do Trường Đại học TDTT Đà Nẵng tổ chức.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển

TT Tên ngành Mã ngành Tổ hợp XT (*) Phương thức 1 Phương thức 2 Chỉ tiêu
1 Giáo dục thể chất D140206 1 Toán – Sinh (**) – Năng khiếu TDTT Toán – Sinh – Năng khiếu TDTT 660
2 Toán – Ngữ văn – Năng khiếu TDTT Toán – Ngữ văn – Năng khiếu TDTT
2 Quản lý thể dục thể thao D220343 1 Toán – Sinh (**) – Năng khiếu TDTT Toán – Sinh – Năng khiếu TDTT 70
2 Toán – Ngữ văn – Năng khiếu TDTT Toán – Ngữ văn – Năng khiếu TDTT
3 Huấn luyện

thể thao

D140207 1 Toán – Sinh (**) – Năng khiếu TDTT Toán – Sinh – Năng khiếu TDTT 100
2 Toán – Ngữ văn – Năng khiếu TDTT Toán – Ngữ văn – Năng khiếu TDTT


(*) Các tổ hợp xét tuyển 1 và 2 của các ngành có tỷ lệ 25% của tổng chỉ tiêu

(**) Thuộc tổ hợp Khoa học tự nhiên

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

– Kết quả thi THPT quốc gia (Phương thức 1) có tổng điểm các môn/bài thi của tổ hợp dùng để xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và không có môn nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống do Bộ GD&ĐT quy định.

– Điểm xét học bạ (Phương thức 2): Điểm trung bình của hai môn văn hóa không nhỏ hơn 10 điểm.

– Điểm môn thi năng khiếu phải đạt 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của Trường

2.6.1. Mã số trường: TTD

2.6.2. Tiêu chí xét tuyển:     

     – Tiêu chí 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

– Tiêu chí 2: Thể hình cân đối, không bị dị tật, dị hình, không bị bệnh tim mạch, hô hấp, thần kinh.

– Tiêu chí 3:

* Phương thức 1: Có kết quả thi 2 môn Toán và môn Sinh học thuộc tổ hợp Khoa học tự nhiên (tổ hợp 1), môn Toán và môn Ngữ văn (tổ hợp 2) trong kỳ thi THPT quốc gia của Bộ GD&ĐT, có đăng ký sử dụng kết quả thi THPT quốc gia để xét tuyển đại học; đạt ngưỡng điểm xét tuyển theo Quy định của Bộ GD&ĐT.

* Phương thức 2: Tổng điểm trung bình của môn Toán và môn Sinh học (tổ hợp 1), môn Toán và môn Ngữ văn (tổ hợp 2) cả năm lớp 12 bậc học THPT phải đạt 10,0 điểm trở lên (làm tròn đến một chữ số thập phân).

Tiêu chí 4: Có tham dự thi tuyển môn năng khiếu TDTT vào đại học của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng. Đủ điều kiện xét tuyển theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

2.6.3. Cách tính điểm xét tuyển:

* Phương thứ 1:

– Chỉ xét tuyển những thí sinh nộp đăng ký xét tuyển vào trường với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định.

– Điểm xét tuyển là tổng điểm hai môn Toán và môn Sinh học thuộc tổ hợp Khoa học tự nhiên (tổ hợp 1), môn Toán và môn Ngữ văn (tổ hợp 2) của kỳ thi THPT quốc gia và điểm thi tuyển môn năng khiếu TDTT (tính hệ số 2), cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành).

– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào căn cứ theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2017.

* Điểm xét tuyển (ĐXT) = M1 + M2 + (2 x M3) + ĐƯTx4/3. Trong đó:

Tổ hợp 1: (Áp dụng cho tất cả các ngành xét tuyển)

+ M1 = Điểm môn Toán của kỳ thi THPT quốc gia.

+ M2 = Điểm môn Sinh học (thuộc tổ hợp khoa học tự nhiên) của kỳ thi THPT quốc gia.

+ M3 = Điểm thi tuyển môn năng khiếu TDTT.

+ Điểm ưu tiên (ĐƯT)  =  ĐƯT khu vực + ĐƯT đối tượng

Tổ hợp 2: (Áp dụng cho tất cả các ngành xét tuyển)

+ M1 = Điểm môn Toán của kỳ thi THPT quốc gia..

+ M2 = Điểm môn Ngữ văn của kỳ thi THPT quốc gia.

+ M3 = Điểm thi tuyển môn năng khiếu TDTT.

+ Điểm ưu tiên (ĐƯT)  =  ĐƯT khu vực + ĐƯT đối tượng.

– Ưu tiên gồm: Ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ GD&ĐT. Điểm xét tuyển được làm tròn đến một chữ số thập phân.

* Phương thức 2:

– Chỉ xét tuyển những thí sinh nộp đăng ký xét tuyển vào trường với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định.

– Điểm xét tuyển là Tổng điểm trung bình của môn Toán và môn Sinh học (tổ hợp 1) môn Toán và môn Ngữ văn (tổ hợp 2) cả năm lớp 12, cộng với điểm thi tuyển môn năng khiếu TDTT (tính hệ số 2) và điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hiện hành).

– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: tổng 2 điểm môn văn hóa >=10

Điểm thi tuyển môn năng khiếu TDTT được tính như sau:

  M3 = (Điểm Bật xa tại chỗ + Điểm chạy luồn cọc + Điểm Chạy 100m).  Tổng thang điểm của 3 nội dung thi tuyển môn năng khiếu TDTT: 10 điểm

* Điểm xét tuyển (ĐXT) = M1 + M2 + (2 x M3) + ĐƯTx4/3. Trong đó:

Tổ hợp 1: (Áp dụng cho tất cả các ngành xét tuyển)

+ M1 = Điểm trung bình môn Toán cả năm lớp 12.

+ M2 = Điểm trung bình môn Sinh học cả năm lớp 12.

+ M3 = Điểm thi tuyển môn năng khiếu TDTT.

+ Điểm ưu tiên (ĐƯT)  =  ĐƯT khu vực + ĐƯT đối tượng

Tổ hợp 2: (Áp dụng cho tất cả các ngành xét tuyển)

+ M1 = Điểm trung bình môn Toán cả năm lớp 12.

+ M2 = Điểm trung bình môn Ngữ văn cả năm lớp 12.

+ M3 = Điểm thi tuyển môn năng khiếu TDTT.

+ Điểm ưu tiên (ĐƯT)  =  ĐƯT khu vực + ĐƯT đối tượng.

– Ưu tiên gồm: Ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ GD&ĐT. Điểm xét tuyển được làm tròn đến một chữ số thập phân.

2.6.4. Nguyên tắc xét tuyển

Đối với thí sinh đáp ứng 4 tiêu chí xét tuyển ở mục 2.6.2 lấy điểm từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của các ngành. Thí sinh không trúng tuyển vào ngành thứ nhất sẽ được xét vào ngành thứ 2 trong Phiếu ĐKXT. Nguyên tắc xét tuyển giữa 2 ngành là: xét hết nguyện vọng 1 sau đó còn chỉ tiêu mới xét nguyện vọng 2.

2.7. Tổ chức tuyển sinh

2.7.1. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển và thi tuyển năng khiếu TDTT

  1. a) Thời gian thi năng khiếu TDTT

– Thi tuyển năng khiếu tại địa phương: Từ ngày 8/4/2017 đến hết ngày 11/6/2017 Tại các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Trung tâm Thể dục Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

– Thi tuyển năng khiếu tại Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

+ Đợt 1: Từ ngày 01/7 đến ngày 02/7/2017.

+ Đợt 2: Từ ngày 29/7 đến ngày 30/7/2017.

  1. b) Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ đăng ký thi tuyển năng khiếu TDTT

– Nhận hồ sơ đăng ký thi tuyển năng khiếu TDTT tại địa phương: Nhận hồ sơ từ ngày 27/2 – 10/6/2017. Địa điểm: Tại Văn phòng: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Trung tâm Thể dục Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Nhận hồ sơ đăng ký thi tuyển năng khiếu TDTT tại Trường Đại học TDTT Đà Nẵng:

+ Đợt 1: Nhận hồ sơ từ ngày 27/2 – 30/6/2017.

+ Đợt 2: Nhận hồ sơ từ ngày 03/7 – 28/7/2017.

Địa điểm:

+ Nhận hồ sơ thông qua đăng ký trực tuyến tại Website của trường: http://upes3.edu.vn và ghi rõ thí sinh muốn đăng ký thi năng khiếu tại tỉnh nào.

–  Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện tới địa chỉ: Phòng Đào tạo – Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, Số 44 Dũng Sỹ Thanh Khê, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng. Điện thoại liên hệ: 0236.3.759918.

2.7.2. Hình thức nhận ĐKXT/ thi tuyển

Phương thức 1:

– Phiếu đăng ký thi tuyển môn năng khiếu TDTT (Mẫu 1 của Trường Đại học  TDTT Đà Nẵng).

– Phiếu ĐKXT theo mẫu của Bộ.

– 4 ảnh cỡ 3×4 (chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).

– 02 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người nhận.

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có).

Phương thức 2:

– Phiếu đăng ký thi tuyển môn năng khiếu TDTT (Mẫu 1 của Trường Đại học  TDTT Đà Nẵng).

– Phiếu đăng ký xét tuyển vào đại học (Mẫu 2 của Trường Đại học  TDTT Đà Nẵng).

– Học bạ THPT (bản phôtô công chứng);

– Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh vừa tốt nghiệp (bản phôtô công chứng);

– 4 ảnh cỡ 3×4 (chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);

– 02 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người nhận;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có).

2.7.3. Nội dung thi tuyển môn năng khiếu TDTT

– Bật xa tại chỗ: Mỗi thí sinh thực hiện 2 lần, lấy thành tích cao nhất. thí sinh thực hiện đứng tại chỗ bằng 2 chân phía sau vạch quy định, bật về phía trước và rơi xuống bằng 2 chân. Thành tích được xác định là khoảng cách từ điểm rơi gần nhất tới mép trên của vạch quy định. Thành tích tính bằng centimet, lấy thành tích cao nhất, chấm điểm theo Barem, điểm tối đa: 3 điểm. Điểm được xác định theo bảng sau:

Bật xa tại chỗ
Nam Nữ Điểm Nam Nữ Điểm
1.80-1.89 1.50-1.59 0.25 2.40-2.49 2.10-2.19 1.75
1.90-1.99 1.60-1.69 0.5 2.50-2.56 2.20-2.26 2
1.90-1.99 1.70-1.79 0.75 2.57-2.63 2.27-2.33 2.25
2.10-2.19 1.80-1.89 1 2.64-2.69 2.34-2.39 2.5
2.20-2.29 1.90-1.99 1.25 2.70-2.74 2.40-2.44 2.75
2.30-2.39 2.00-2.09 1.5 2.75 2.45 3

– Chạy luồn cọc: Thí sinh thực hiện 1 lần chạy luồn qua 5 cọc, khi quay về chạy thẳng đến đích (Từ vạch xuất phát cách 7m là cọc thứ 1, mỗi cọc tiếp theo cách nhau 2m). Không tính thành tích khi thí sinh phạm quy không luồn qua cọc; bị trừ 0,25 điểm khi làm đổ 1 cọc. Thành tích tính bằng giây, chấm điểm theo Barem, điểm tối đa: 3 điểm. Điểm được xác định theo bảng sau:

Chạy luồn cọc 30m 
Nam Nữ Điểm Nam Nữ Điểm
8”90-8”71 9”50-9”31 0.25 7”70-7”51 8”30-8”11 1.75
8”70-8”51 9”30-9”11 0.5 7”50-7”41 8”10-7”91 2
8”50-8”31 9”10-8”91 0.75 7”40-7”31 7”90-7”81 2.25
8”30-8”11 8”90-8”71 1 7”30-7”21 7”80-7”71 2.5
8”10-8”91 8”70-8”51 1.25 7”20-7”11 7”70-7”61 2.75
7”90-7”71 8”50-8”31 1.5 7”10 7”60-7”51 3

– Chạy 100m: Thí sinh thực hiện 1 lần chạy ở tư thế xuất phát cao theo ô chạy, đợt chạy quy định. Không tính thành tích khi thí sinh phạm quy. Thành tích tính bằng giây, chấm điểm theo Barem, điểm tối đa: 4 điểm. Điểm được xác định theo bảng sau:

Chạy 100m (s)
Nam Nữ Điểm Nam Nữ Điểm
15.8-15.5 18.2-18.9 0.25 13.8-13.7 16.2-16.1 2.25
15.4-15.1 17.8-17.5 0.5 13.6-13.5 16.0-15.9 2.5
15.0-14.9 17.4-17.3 0.75 13.4-13.3 15.8-15.7 2.75
14.8-14.7 17.2-17.1 1 13.2-13.1 15.6-15.5 3
14.6-14.5 17.0-16.9 1.25 13.0-12.9 15.4-15.3 3.25
14.4-14.3 16.8-16.7 1.5 12.8-12.7 15.2-15.1 3.5
14.2-14.1 16.6-16.5 1.75 12.6-12.5 15.0-14.9 3.75
14.0-13.9 16.4-16.3 2 12.40 14.80 4

Điểm thi tuyển môn năng khiếu TDTT được tính như sau:

  M3 = (Điểm Bật xa tại chỗ + Điểm chạy luồn cọc + Điểm Chạy 100m).

Tổng thang điểm của 3 nội dung thi môn năng khiếu TDTT: 10 điểm

 

2.8. Chính sách ưu tiên

2.8.1. Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng trong tuyển sinh áp dụng theo Quy chế Tuyển sinh hệ chính quy năm 2017 và các văn bản Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

2.8.2. Tuyển thẳng:

Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) thuộc các đối tượng sau được tuyển thẳng vào đại học hệ chính quy:

  1. a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
  2. b) Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường Đại học TDTT Đà Nẵng nhưng có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ;
  3. c) Thí sinh là thành viên đội tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA GAMES), Cúp Đông Nam Á. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký tuyển thẳng vào trường.

2.8.3. Ưu tiên xét tuyển

– Điều kiện: Thí sinh đã tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 và đã tốt nghiệp THPT, có kết quả các môn thi văn hóa ứng với tổ hợp môn thi của ngành đăng ký xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định và không môn nào từ 1,0 điểm (thang điểm 10) trở xuống.

– Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo của trường. Thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển vào Trường.

2.8.4. Xét tuyển thẳng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2017 thuộc một trong các đối tượng sau đây đủ điều kiện được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học TDTT Đà Nẵng:

– Có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo Quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 (Quy chế tuyển sinh năm 2017) huyện nghèo; thí sinh tại 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

– Là người dân tộc rất ít người theo quy định tại Đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010-2015 theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Những thông tin khác về tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng sẽ được Trường thông báo sau khi Bộ GD&ĐT ban hành các văn bản Hướng dẫn.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:

2.9.1. Lệ phí xét tuyển và thi tuyển năng khiếu TDTT: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2.9.2. Hình thức nộp: Có thể chọn 1 trong 2 cách

– Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường: Nộp lệ phí tại Phòng Tài vụ

– Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến: Chuyển khoản theo tài khoản sau:

+ Chủ tài khoản: Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

+ Số TK: 5601.00000.71619  – Tại ngân hàng: BIDV Chi nhánh Hải Vân, Đà Nẵng.

2.10. Học phí sinh viên chính quy

Học phí và lộ trình tăng học phí: theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021; Học phí năm học 2017 – 2018 tăng theo lộ trình cho phép theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP;

Ngoài học phí trên sinh viên cần nộp thêm Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm tai nạn, … theo Quy định chung.

2.11. Các nội dung khác

2.11.1. Các lý do chọn học tại Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

– Trường Đại học TDTT Đà Nẵng là cơ sở đào tạo cán bộ, giáo viên, huấn luyện viên TDTT có trình độ đại học và sau đại học trọng điểm của Khu vực miền Trung Tây Nguyên và cả nước. Trong xu thế hội nhập và phát triển, nhà trường luôn phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo. Nhà trường nằm ngay Trung tâm thành phố Đà Nẵng năng động, hiện đại và đầy tiềm năng về du lịch, cơ hội tiếp xúc và tìm kiếm việc làm về du lịch thể thao, marketing thể thao, quản lý phòng tập gym, các CLB thể dục thể hình và các công việc khác khi ra trường.

– Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ rất chủ động và linh hoạt cho người học. Sinh viên có cơ hội học bằng đại học thứ 2 (sau khi tốt nghiệp ngành thứ nhất); liên thông và có cơ hội được đào tạo chuyển tiếp lên các bậc học thạc sĩ và tiến sĩ. Hình thức đào tạo đa dạng (chính quy, vừa làm vừa học).

– Đội ngũ giảng viên có học hàm, học vị và trình độ chuyên môn cao, được đào tạo từ nhiều quốc gia tiên tiến trên thế giới. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài liệu học tập hiện đại. Công tác quản lý từng bước được tin học hóa.

– Học phí theo quy định của Nhà nước đối với trường công lập, đảm bảo các chế độ chính sách do Nhà nước quy định.

– Sinh viên có nhiều cơ hội nhận học bổng khuyến khích, học bổng tài trợ (khoảng 1,5 tỷ đồng/năm).

– Môi trường học tập thân thiện, khuôn viên xanh – sạch – đẹp.

2.11.2. Các chế độ theo quy định và hỗ trợ cho VĐV trong quá trình đào tạo ngành Huấn luyện thể thao

­– Về nơi ở:  Trường Đại học TDTT Đà Nẵng sẽ dành một khu ký túc xá của Trường trong khuôn viên của Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng đầy đủ tiện nghi, đảm bảo vệ sinh, an toàn cho VĐV với mức 150.000đ/ VĐV/tháng (mỗi phòng 6 VĐV).

– Học phí:  VĐV theo học đóng học phí theo tín chỉ, trường hợp VĐV đi thi đấu (dài ngày) thì sẽ được tích lũy tín chỉ không phải đóng học phí của các tín chỉ trong kế hoạch đào tạo chung của nhà trường.

VĐV theo học tại Trường đang được hưởng chế độ bồi dưỡng của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại các tỉnh sẽ được chuyển về Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng quản lý và nuôi dưỡng.

– Chế độ tập luyện và thi đấu do Ban Quản lý huấn luyện của Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng phối hợp với Khoa Huấn luyện thể thao của Trường Trường Đại học TDTT Đà Nẵng lập kế hoạch huấn luyện và tổ chức tập luyện theo đúng môn thể thao mà các VĐV tập luyện.

Thí sinh tải các mẫu phiếu đăng ký xét tuyển đầu vào của trường Đại học thể dục thể thao Đà Nẵng năm 2017 tại đây.

3 Bình luận - "Để lại bình luận"

3 Comments on "Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng"

avatar
Sort by:   newest | oldest
hoàng đen
hoàng đen

mình thi đậu thpt có đc xét vào học k ak …phương thức làm hô sơ thế nào ak

Điện thoại
1672479623
Moder

em đọc lại thông báo tuyển sinh của trường này đi em nhé, kenhtuyensinh24h.vn vừa cập nhật lại nội dung thông báo tuyển sinh năm 2017 của trường cho em rồi đó nhé.

Doãn Trà Luân
Doãn Trà Luân

Cho em hỏi là nếu em nộp hồ sơ vào trường để xét đợt 2 thì có khả năng trúng tuyển không ạ? và hồ sơ đăng ký cụ thể là gồm những gì? xin thầy cô cho em biết rõ hơn ạ, em cảm ơn

wpDiscuz
ads
ads
Liên hệ quảng cáo: 0973.334.725