Loading...
hình ảnh trường

Trường Đại Học Cần Thơ

Loại hình đào tạo: Công lập

Địa chỉ: Khu II, Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

Website: www.ctu.edu.vn

Điện thoại: 07103838474

truong dai hoc can tho

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2017

HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

 

Trường Đại học Cần Thơ thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Đại học chính quy năm 2017 với các chuyên ngành đào tạo như sau:

I. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

TT Mã ngành Tên Ngành – Chuyên ngành Tổ hợp môn thi Chỉ tiêu
2017
1 D140202 Giáo dục Tiểu học – Toán, Lý, Hoá

– Văn, Toán, Tiếng Anh

50
2 D140204 Giáo dục công dân – Văn, Sử, Địa 50
3 D140206 Giáo dục thể chất  – Toán, Sinh, Năng khiếu 50
4 D140209 Sư phạm Toán học  – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Lý, Tiếng Anh

50
5 D140210 Sư phạm Tin học  – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Lý, Tiếng Anh

50
6 D140211 Sư phạm Vật Lý  – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Lý, Tiếng Anh

50
7 D140212 Sư phạm Hóa học   – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Hóa, Sinh

50
8 D140213 Sư phạm Sinh học  – Toán, Hóa, Sinh 50
9 D140217 Sư phạm Ngữ văn – Văn, Sử, Địa 50
10 D140218 Sư phạm Lịch sử  – Văn, Sử, Địa 50
11 D140219 Sư phạm Địa Lý  – Văn, Sử, Địa 40
12 D140231 Sư phạm Tiếng Anh  – Văn, Toán, Tiếng Anh 50
13 D140233 Sư phạm Tiếng Pháp  – Văn, Toán, Tiếng Pháp

– Văn, Toán, Tiếng Anh

50
14 D220113 Việt Nam học 

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

– Văn, Sử, Địa

– Văn, Toán, Tiếng Anh

90
15 D220201 Ngôn ngữ Anh , Có 2 chuyên ngành:

– Ngôn ngữ Anh
– Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh

Văn, Toán, Tiếng Anh 160

120
40

16 D220203 Ngôn ngữ Pháp  – Văn, Toán, Tiếng Pháp

– Văn, Toán, Tiếng Anh

80
17 D220301 Triết học   – Văn, Sử, Địa 80
18 D220330 Văn học – Văn, Sử, Địa 120
19 D310101 Kinh tế  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

80
20 D310201 Chính trị học   – Văn, Sử, Địa 80
21 D310301 Xã hội học  – Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Sử, Địa

– Văn, Toán, Tiếng Anh

90
22 D320201 Thông tin học  – Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

70
23 D340101 Quản trị kinh doanh  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

120
24 D340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

100
25 D340115 Marketing  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

90
26 D340120 Kinh doanh quốc tế   – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

120
27 D340121 Kinh doanh thương mại  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

80
28 D340201 Tài chính – Ngân hàng  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

140
29 D340301 Kế toán  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

100
30 D340302 Kiểm toán  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

80
31 D380101 Luật , Có 3 chuyên ngành:

– Luật hành chính
– Luật thương mại
– Luật tư pháp

– Toán, Lý, Hoá

– Văn, Sử, Địa

– Văn, Toán, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Pháp

260

90
90
80

32 D420101 Sinh học , Có 2 chuyên ngành:

– Sinh học
– Vi sinh vật học

– Toán, Hóa, Sinh 110

60
60

33 D420201 Công nghệ sinh học  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Hóa, Sinh

150
34 D420203 Sinh học ứng dụng – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Hóa, Sinh

60
35 D440112 Hóa học , Có 2 chuyên ngành:

– Hóa học
– Hóa dược

– Toán, Lý, Hoá

– Toán, Hóa, Sinh

120

60
60

36 D440301 Khoa học môi trường – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Hóa, Sinh

110
37 D440306 Khoa học đất – Toán, Hóa, Sinh 80
38 D460112 Toán ứng dụng  – Toán, Lý, Hóa 60
39 D480101 Khoa học máy tính  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

90
40 D480102 Truyền thông và mạng máy tính  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

100
41 D480103 Kỹ thuật phần mềm  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

100
42 D480104 Hệ thống thông tin  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

100
43 D480201 Công nghệ thông tin 

Có 2 chuyên ngành:

– Công nghệ thông tin
– Tin học ứng dụng

– Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

200

 

120
80

44 D510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Hóa, Sinh

120
45 D510601 Quản Lý công nghiệp   – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

120
46 D520103 Kỹ thuật cơ khí , Có 3 chuyên ngành:

– Cơ khí chế tạo máy
– Cơ khí chế biến
– Cơ khí giao thông

– Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

240

100
70
70

47 D520114 Kỹ thuật Cơ – điện tử  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

120
48 D520201 Kỹ thuật điện, điện tử 

Chuyên ngành Kỹ thuật điện

– Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

120
49 D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

110
50 D520214 Kỹ thuật máy tính   – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

110
51 D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

120
52 D520320 Kỹ thuật môi trường  – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Hóa, Sinh

120
53 D520401 Vật Lý kỹ thuật – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

50
54 D540101 Công nghệ thực phẩm  – Toán, Lý, Hóa 170
55 D540104 Công nghệ sau thu hoạch – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Hóa, Sinh

80
56 D540105 Công nghệ chế biến thủy sản  – Toán, Lý, Hóa 110
57 D580201 Kỹ thuật công trình xây dựng 

Có 3 chuyên ngành:

– Xây dựng công trình thủy
– Xây dựng cầu đường
– Xây dựng dân dụng và công nghiệp

– Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

280

 

70
70
140

58 D580212 Kỹ thuật tài nguyên nước  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

60
59 D620105 Chăn nuôi  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Hóa, Sinh

110
60 D620109 Nông học  – Toán, Hóa, Sinh 80
61 D620110 Khoa học cây trồng  

Có 2 chuyên ngành:

– Khoa học cây trồng
– Công nghệ giống cây trồng

– Toán, Hóa, Sinh 180

 

100
80

62 D620112 Bảo vệ thực vật  – Toán, Hóa, Sinh 150
63 D620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan  – Toán, Hóa, Sinh 60
64 D620115 Kinh tế nông nghiệp   – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

100
65 D620116 Phát triển nông thôn  – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Toán, Hóa, Sinh

100
66 D620205 Lâm sinh   – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Toán, Hóa, Sinh

60
67 D620301 Nuôi trồng thủy sản – Toán, Hóa, Sinh 160
68 D620302 Bệnh học thủy sản  – Toán, Hóa, Sinh 80
69 D620305 Quản lý nguồn lợi thủy sản   – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Hóa, Sinh

60
70 D640101 Thú y , có 2 chuyên ngành

– Thú y
– Dược thú y

– Toán, Hóa, Sinh 150

70
80

71 D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường  – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Toán, Hóa, Sinh

80
72 D850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên  – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

80
73 D850103 Quản Lý đất đai  – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Toán, Hóa, Sinh

100
Đào tạo đại học chính quy tại Khu Hòa An – Hậu Giang  
1 D220113 Việt Nam học 

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

– Văn, Sử, Địa

– Văn, Toán, Tiếng Anh

80
2 D220201 Ngôn ngữ Anh  – Văn, Toán, Tiếng Anh 80
3 D340101 Quản trị kinh doanh   – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

70
4 D380101 Luật 

Chuyên ngành Luật hành chính

– Toán, Lý, Hoá

– Văn, Sử, Địa

– Văn, Toán, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Pháp

70
5 D480201 Công nghệ thông tin 

Chuyên ngành Công nghệ thông tin

– Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

80
6 D580201 Kỹ thuật công trình xây dựng 

Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp

– Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

80
7 D620102 Khuyến nông – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Toán, Hóa, Sinh

80
8 D620109 Nông học 

Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp

– Toán, Hóa, Sinh 80
9 D620114 Kinh doanh nông nghiệp – Toán, Lý, Hóa

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

80
10 D620115 Kinh tế nông nghiệp   – Toán, Lý, Hoá

– Toán, Lý, Tiếng Anh

– Văn, Toán, Tiếng Anh

80
11 D620301 Nuôi trồng thủy sản  – Toán, Hóa, Sinh 80

I. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

Vùng tuyển sinh : tuyển sinh trên cả nước.

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Phương thức tuyển sinh:

– Xét tuyển từ kết quả của thí sinh tham dự Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017 tại những cụm thi do các trường đại học chủ trì tổ chức.

không quy định môn thi chính (không nhân hệ số môn thi).

ko sơ tuyển học bạ, hạnh kiểm.

– Chỉ xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia.

– Tuyển thẳng: theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Ưu tiên xét tuyển: theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điểm xét tuyển:

– ĐIểm xét tuyển được xác định từ tổng điểm 3 môn thi do thí sinh lựa chọn từ các tổ hợp môn xét tuyển của ngành học, cộng cùng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực. Điểm xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và ko môn nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ một điểm trở xuống.

Đối với ngành Giáo dục thể chất : không tính 2 môn văn hóa, Trường ĐHCT sẽ tổ chức thi môn – Năng khiếu TDTT. Điều kiện xét tuyển:

– Sức khỏe và thể trạng: với sức khỏe tốt, không bị dị tật, dị hình;

– Chiều cao và cân nặng tối thiểu: đối với nam là 1,65m, 45kg; đối với nữ là 1,55m, 40kg.

– Điểm thi những môn văn hóa (Toán, Sinh): ko môn nào với kết quả từ 1 điểm trở xuống.

– Điểm thi môn Năng khiếu: cần đạt từ 5 điểm trở lên.

– Miễn thi môn Năng khiếu: Thí sinh đạt huy chương vàng của các giải hạng Nhất quốc gia tổ chức 1 lần trong năm và thí sinh được Ủy ban TDTT có quyết định công nhận là vận động viên cấp Kiện tướng quốc gia thì không phải thi môn năng khiếu và được ưu tiên xét tuyển vào học đại học ngành Giáo dục thể chất sau lúc đã thi 2 môn văn hóa (Toán, Sinh hoặc Toán, Hóa) theo kỳ thi THPT Quốc gia do trường đại học chủ trì tổ chức và ko có môn nào từ 1 điểm trở xuống. Những thí sinh đoạt giải các ngành thể dục thể thao, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính tới ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển vào trường.

Điểm trúng tuyển

– Xác định theo ngành học.

– Đối với ngành có nhiều chuyên ngành:

+ Sau lúc trúng tuyển ngành, khi làm thủ tục nhập học thí sinh sẽ đăng ký vào chuyên ngành cụ thể. Trường căn cứ nguyện vọng của thí sinh, điểm xét tuyển và chỉ tiêu để xét và xếp vào từng lớp chuyên ngành. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng một được ưu tiên xét tuyển vào chuyên ngành.

+ Tên ngành (tên tương ứng với mã số ngành) được ghi trên bằng tốt nghiệp; tên chuyên ngành được ghi trên bảng điểm của khóa học.

Đối tượng ưu tiên, khu vực tuyển sinh, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển : áp dụng theo “Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2017” và những hướng dẫn về công tác tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Học phí : thu theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ kinh phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021.

+ Chế độ chính sách, học bổng: áp dụng toàn bộ những chế độ chính sách, miễn giảm học phí cho sinh viên theo quy định của Nhà nước. Ngoài ra, nhà trường còn dành 1 ngân sách lớn để cấp học bổng cho sinh viên học giỏi; đồng thời Trường còn nhận được nhiều nguồn tài trợ khác để cấp học bổng và trợ cấp cho sinh viên nghèo, có thành tích học tập tốt hoặc gặp khó khăn đột xuất. Hằng năm, hơn 4.000 lượt sinh viên được nhận học bổng. Được vay vốn học tập; được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

Ký túc xá : 5.000 chổ

Đối với những ngành đại học hệ chính quy đào tạo tại Khu Hòa An (Khoa phát triển nông thôn)

– Địa chỉ Khu Hòa An: 554 Quốc Lộ 61 hướng từ Cần Thơ tới tỉnh Hậu Giang, cách Cần Thơ khoảng 45km, thuộc ấp Hòa Đức, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

– Sinh viên học tại Khu Hòa An do Khoa phát triển nông thôn quản lý và là sinh viên hệ chính quy của Trường Đại học Cần Thơ. Vì vậy, chương trình học, giảng viên, học phí và bằng cấp hoàn toàn giống như sinh viên học tại Cần Thơ. lúc trúng tuyển các sinh viên này sẽ học năm thứ nhất tại Khu 2-Đại học Cần Thơ, các năm học còn lại sẽ chuyển về học tại khu Hòa An.

4 Bình luận - "Để lại bình luận"

4 Comments on "Trường Đại Học Cần Thơ"

avatar
Sort by:   newest | oldest
Ngân
Ngân

Nếu em đăg kí ngành ngôn ngữ anh thì em học trường Cần Thơ hay khu Hòa An vậy?

Điện thoại
944436083
Admin - Kenhtuyensinh24h.vn

Địa điểm học sẽ được thông báo sau em nhé.

Ngân
Ngân

Em đăng kí trực tuyến thì khi trúng tuyển nhà trường sẽ gửi giấy báo như thế nào ạ??

wpDiscuz
ads
ads
Liên hệ quảng cáo: 0973.334.725