Loading...
hình ảnh trường

Trường Đại Học Luật Hà Nội

Loại hình đào tạo: Công Lập

Địa chỉ: 87 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội

Website: http://www.hlu.edu.vn/

Điện thoại: (04) 38 351 879

dai hoc luat ha noi

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2017

HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

 

Trường Đại Học Luật Hà Nội thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2017 với các khối ngành và chỉ tiêu cụ thể từng ngành như sau:

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2017

  1. Thông tin chung về trường
    • Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường
      • Tên trường: Trường Đại học Luật Hà Nội

Tên tiếng Anh của Trường là Hanoi Law University.

  • Sứ mệnh và tầm nhìn: Trường Đại học Luật Hà Nội là trường đại học có định hướng nghiên cứu; có sứ mạng cung cấp nguồn nhân lực pháp luật chất lượng cao cho đất nước, cung cấp các sản phẩm khoa học và dịch vụ  pháp lý chất lượng cao cho Nhà nước, xã hội và người dân, tham gia tích cực trong công tác xây dựng pháp luật và chính sách, phản biện xã hội, góp phần thực hiện  nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc  tế.

Trường Đại học Luật Hà Nội xác định tầm nhìn trở thành trường đại học trọng điểm đào tạo pháp luật và cán bộ về pháp luật ở Việt Nam, phấn đấu trở thành cơ sở đào tạo luật có uy tín, trung tâm nghiên cứu khoa học pháp lý và trung tâm truyền bá khoa học pháp lý hàng đầu của Việt Nam và có thương hiệu trong khu vực Đông Nam Á.

  • Trụ sở chính của Trường: số 87 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Cổng thông tin điện tử chính thức của Trường: hlu.edu.vn
    • Quy mô đào tạo
Nhóm ngành Quy mô hiện tại
ĐH CĐSP
GD chính quy GDTX GD chính quy GDTX
Nhóm ngành I
Nhóm ngành II
Nhóm ngành III 183 NCS; 824 CH; 9899 ĐH 5960 ĐH
Nhóm ngành IV
Nhóm ngành V
Nhóm ngành VI
Nhóm ngành VII 238 ĐH
Tổng (ghi rõ cả số NCS, học viên cao học, SV ĐH, CĐ) 11.144 5960
  • Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

 

  • Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

Trường xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia của thí sinh tại các cụm thi do các trường đại học chủ trì.

  • Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)
 

Nhóm ngành/ Ngành/ tổ hợp xét tuyểt

Năm tuyển sinh: 2015 Năm tuyển sinh: 2016
 

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển  

Điểm trúng tuyển

 

Chỉ tiêu

 

Số trúng tuyển

 

Điểm trúng tuyển

 

 

Nhóm ngành III

–  Ngành Luật Kinh tế

Tổ hợp A00: Tổ hợp C00: Tổ hợp D01:

–  Ngành Luật

Tổ hợp A00: Tổ hợp C00: Tổ hợp D01:

–  Ngành Luật Thương mại quốc tế

Tổ hợp D01:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.255

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2582(*)

Ngành Luật Kinh tế:

A00: 25.00

C00: 27.50

D01: 23.50

 

 

Ngành Luật: A00: 23.00

C00: 26.00

D01: 21.25

 

 

Ngành Luật Thương mại quốc tế:

D01: 30.25

(tiếng Anh nhân hệ số 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1900

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1652

Ngành Luật Kinh tế: A00: 25.25

C00: 28.00

D01: 23.75

 

 

Ngành Luật: A00: 23.25

C00: 26.25

D01: 21.75

 

 

 

Ngành Luật Thương mại quốc tế:

D01: 31.25

(tiếng Anh nhân hệ số 2)

Nhóm ngành VII

Ngành Ngôn ngữ Anh

Tổ hợp D01

 

 

 

140

 

 

 

135

 

28.58

(tiếng Anh nhân hệ số 2)

 

 

 

100

 

 

60

29.25

(tiếng Anh nhân hệ số 2)

Tổng 2395 2717 2000 1712
Ghi chú: (*) Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng ý cho tuyển vượt chỉ tiêu (do có các thí sinh bằng mức điểm trúng tuyển)
  1. Các thông tin của năm tuyển sinh
    • Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh tham gia tuyển sinh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học;

Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

  1. Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:  Hiệu trưởng trường  Đại học Luật Hà Nội xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

Ngoài những điều kiện trên đây, quân nhân tại ngũ sắp hết hạn  nghĩa vụ  quân sự theo quy định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó, không được bảo lưu sang năm học sau.

  • Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước.

  • Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

Nhà trường thực hiện tuyển sinh thông qua xét tuyển học bạ kết hợp với xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017 theo các tổ hợp được xác định cụ thể cho từng ngành.

Quy trình tuyển sinh gồm: Xét điểm trung bình của 03 môn thuộc tổ hợp  các môn xét tuyển theo các tổ hợp (tổ hợp A00, A01, C00, D01) gồm: học bạ ở    6 học kỳ THPT (chiếm tỉ trọng 30%) và điểm thi THPT Quốc gia năm 2017 (chiếm tỉ trọng 70%).

  • Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo
 

Tên trường. Ngành học.

Ký hiệu trường  

Mã ngành

 

Tổ hợp môn thi/ xét tuyển

Chỉ tiêu
(1) (2) (3) (4) (5)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LPH 2.070
Số 87 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.

ĐT:        (04)38351879

Fax:       (04)38343226

Website:   www.hlu.edu.vn Email:  phongdaotao@hlu.edu.vn

Các ngành đào tạo đại học:
Luật 52380101 A00, A01, C00, D01 1.590
Luật Kinh tế 52380107 A00, A01, C00, D01 300
Luật Thương mại quốc tế(*) 52110101 A01, D01 120
Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh pháp lý)(*) 52220201 A01, D01 60
Ghí chú: đối với ngành (*)  thì môn Tiếng Anh nhân hệ số  2./.

 

  • Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển…

Trường sử dụng kết quả miễn thi Tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia để tuyển sinh. Nếu thí sinh đăng ký miễn thi Tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia nhưng vẫn dự thi môn Tiếng Anh thì Trường sẽ sử dụng kết quả thi THPT môn Tiếng Anh để xét tuyển. Việc sử dụng kết quả miễn thi môn Tiếng Anh  được xác định như sau:

+ Đối với ngành Luật, ngành Luật Kinh tế, ngành Luật Thương mại quốc tế: Thí sinh có các chứng chỉ có giá trị sử dụng tính đến thời điểm trước kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017 được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận với số điểm tối thiểu: IELTS 7.0 điểm, TOEFL ITP 627 điểm, TOEFL iBT  95 điểm được  quy đổi tương ứng 10 điểm môn Tiếng Anh; Thí sinh có các chứng chỉ có giá trị sử dụng tính đến thời điểm trước kỳ thi THPT Quốc  gia năm 2017 được Bộ  Giáo dục và Đào tạo công nhận với số điểm tối thiểu: IELTS 6.5 điểm, TOEFL ITP 550 điểm, TOEFL iBT 79 điểm được quy đổi tương ứng 9,5 điểm môn   Tiếng Anh; Thí sinh có các chứng chỉ có giá trị sử dụng tính đến thời điểm trước kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017 được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận với số điểm tối thiểu: IELTS 6.0 điểm, TOEFL ITP 525 điểm, TOEFL iBT 70 điểm được quy đổi tương ứng 9,0 điểm môn Tiếng Anh.

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh: Trường sử dụng kết quả miễn thi đối với: Thí sinh có các chứng chỉ có giá trị sử dụng tính đến thời điểm trước kỳ thi  THPT Quốc gia năm 2017 được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận với số điểm tối thiểu: IELTS 7.0 điểm, TOEFL ITP 627 điểm, TOEFL iBT  95 điểm được  quy đổi tương ứng 10 điểm môn Tiếng Anh; Thí sinh có các chứng chỉ có giá trị sử dụng tính đến thời điểm được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận với số điểm tối thiểu: IELTS 6.5 điểm, TOEFL ITP 550 điểm, TOEFL iBT  79 điểm được  quy đổi tương ứng 9,5 điểm môn Tiếng Anh.

  • Ngành Luật Thương mại quốc tế và ngành Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh pháp lý) môn Tiếng Anh nhân hệ số 2;
  • Điểm trúng tuyển xác định theo từng mã  ngành, theo từng tổ hợp    môn

thi;

  • Trường không sử dụng kết quả bảo lưu của kỳ thi THPT Quốc gia năm

2016 để xét tuyển năm 2017;

  • Nếu số lượng chỉ tiêu còn ít mà nhiều thí sinh cùng mức điểm sẽ xét  theo thứ tự các tiêu chí phụ:

Tiêu chí 1: Tiêu chí thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trong cả 3 năm THPT.

 

Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí đạt danh hiệu học sinh giỏi trong cả 3 năm THPT (tiêu chí 1), nếu Trường vẫn còn chỉ tiêu nhưng có nhiều thí sinh bằng điểm, cùng tiêu chí 1 thì xét đến tiêu chí môn thi ưu tiên.

+ Đối với ngành Luật, ngành Luật Kinh tế: Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý thì thí sinh có điểm môn Ngữ văn cao hơn sẽ trúng tuyển; Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp các môn: Toán, Vật lý, Hóa học thì  thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển; Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp các môn: Toán, Vật lý, Tiếng Anh và tổ hợp Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh thì thí sinh có điểm thi môn Tiếng Anh cao hơn sẽ trúng tuyển.

+ Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và ngành Luật Thương mại quốc tế thì thí sinh có điểm môn thi Tiếng Anh cao hơn sẽ trúng tuyển.

Sau khi xét đến tiêu chí 2 vẫn chưa đủ chỉ tiêu thì Chủ  tịch Hội đồng  tuyển sinh của Trường quyết định tuyển nguyện vọng bổ sung tiếp  theo.

– Trường tuyển 160 chỉ tiêu đào tạo chất lượng cao ngành Luật.  Việc  tuyển chọn thực hiện sau khi các thí sinh trúng tuyển vào Trường.

  • Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối từng ngành đào tạo…
  • Thời gian tuyển sinh theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Nhận ĐKXT: Trực tuyến, chuyển phát nhanh qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trường;
  • Tổ hợp bài thi (theo tổ hợp môn thi):
STT  

Ngành học

 

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/ xét tuyển  

Chỉ tiêu

1 Luật 52380101 A00, A01, C00, D01 1.590
2 Luật Kinh tế 52380107 A00, A01, C00, D01 300
3 Luật Thương mại quốc tế 52110101 A01, D01 120
4 Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh pháp lý) 52220201 A01, D01 60
Tổng chỉ tiêu 2070
Ghi chú: Ngành Luật Thương mại quốc tế và Ngành Ngôn ngữ Anh,môn Tiếng Anh nhân hệ số 2./.
  • Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;…
    • Quy định về xét tuyển thẳng
      • Đối tượng được xét tuyển thẳng

Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Luật Hà Nội thuộc diện không phải học bổ sung kiến thức bao gồm:

  1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;
  2. Người đã trúng tuyển vào Trường Đại học Luật Hà Nội, nhưng ngay  năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong   tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì    được xem xét giới thiệu vào lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính  thức;
  3. Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi đã tốt nghiệp trung học được tuyển thẳng vào ngành Luật.

Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi nếu chưa tốt nghiệp trung học sẽ được bảo lưu sau  khi tốt nghiệp trung học;

  1. Thí sinh đoạt giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh tốt nghiệp trung học năm 2017 được tuyển thẳng vào ngành Luật;

Thí sinh đoạt giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tiếng Anh tốt nghiệp trung học năm 2017 được tuyển thẳng vào ngành Luật Thương mại quốc tế và ngành Ngôn ngữ Anh;

Thí sinh đoạt giải Nhất các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp trung học được bảo lưu sau khi tốt nghiệp trung học.

Hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Luật Hà Nội thuộc diện không phải học bổ sung kiến thức bao gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục 3, Công văn số 603/BGDĐT- GDĐH ngày 17 tháng 2 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2017);
  • Ít nhất một trong các bản photocopy sau: chứng nhận là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc  tế hoặc  chứng nhận là thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (có tên trong danh sách của Bộ GDĐT); Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn

HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác;

  • Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x

Lưu ý:

  • Thí sinh phải nộp hồ sơ ĐKXT thẳng tại sở GDĐT trước ngày 20/5/2017;
  • Sau khi có thông báo trúng tuyển của trường, thí sinh phải nộp bản chính giấy chứng nhận đoạt giải để xác nhận nhập học trong thời gian quy định (thời gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh).

Đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Luật Hà Nội thuộc diện phải học bổ sung kiến thức bao gồm:

Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết  số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ  về  Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu  tư cơ sở hạ tầng theo quy định của  Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và  bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào   học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội quy định.

Chỉ tiêu xét tuyển  thẳng đối với đối tượng được xét tuyển thẳng phải học   bổ sung kiến thức không quá 2% tổng chỉ tiêu tuyển sinh hệ đại học chính quy của trường năm 2017.

Ngành xét tuyển thẳng: Ngành Luật.

Tiêu chí xét tuyển thẳng: Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông từ loại  khá trở lên (Nếu số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu đã xác định thì căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông theo điểm xét tốt nghiệp, Trường sẽ xét từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu).

Hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Luật Hà Nội thuộc diện phải học bổ sung kiến thức bao gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục 4, Công văn số 603/BGDĐT- GDĐH ngày 17 tháng 2 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2017);
  • Bản photocopy học bạ 3 năm học THPT;
  • Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6;
  • Bản photocopy hộ khẩu thường trú.

Lưu ý: Thí sinh phải nộp hồ sơ ĐKXT thẳng tại sở GDĐT trước ngày 20/5/2017.

  • Đối tượng được ưu tiên xét tuyển

Các thí sinh đoạt giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh tốt nghiệp trung   học năm 2017 nếu không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào Trường Đại học Luật Hà Nội. Tuy nhiên, các thí sinh này phải ĐKDT theo quy định và phải có kết quả thi đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội xem xét, quyết định cho vào học.

Chỉ tiêu ưu tiên xét tuyển không quá 1% tổng chỉ tiêu tuyển sinh hệ đại học chính quy của Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2017.

Các thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải ĐKDT theo quy định và phải  nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển tại sở GDĐT trước ngày 20/5/2017. Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển gồm:

  • Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (Phụ lục 5, Công văn số 603/BGDĐT- GDĐH ngày 17 tháng 2 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2017);
  • Ít nhất một trong các bản photocopy sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ  thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế; Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật.
    • Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)
  • Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2017-2018: 740.000 đồng/ tháng tương đương 220.000 đồng/01tín chỉ.

 

  • Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: 11%
  • Các nội dung khác (không trái quy định)….
  1. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng chính
    • Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:
      • Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:
 

Hạng mục

Diện tích sàn xây dựng (m2)
a) Hội trường, giảng đường, phòng học các  loại 15.981 m2
b) Thư viện, trung tâm học liệu 2.173 m2
c) Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, nhà tập đa năng, xưởng thực tập 1165m2
Tổng 19.319 m2
d) Chỗ ở ký túc xá: 50 chỗ (dành cho đối tượng  04)
  • Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị
TT Tên Các trang thiết bị chính
Phòng thực hành … 01
Phòng thí nghiệm… 01
  • Thống kê phòng học
TT Loại phòng Số lượng
Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ 02
Phòng học từ 100 – 200 chỗ 24
Phòng học từ 50 – 100 chỗ 18
Số phòng học dưới 50 chỗ 22
Số phòng học đa phương tiện 02
  • Thống kê về học liệu (sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư việ
STT Nhóm ngành đào tạo Số lượng
1  

Nhóm ngành III

+ Tài liệu in: 4.776 đầu tài liệu (399.338 cuốn)

+ Tài liệu điện tử: 18.452 đầu tài liệu

2  

Nhóm ngành VII

+ Tài liệu in: 233 đầu tài liệu (23.680 cuốn)

+ Tài liệu điện tử: 18.452 đầu tài liệu

3.2. Danh sách giảng viên cơ hữu

 

Họ và tên

Chức danh Bằng tốt nghiệp cao nhất
GS PGS CN ThS TS TSKH
Nhóm ngành III

(Luật, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế)

1 Trương Quang Vinh X X
2 Chu Mạnh Hùng X
3 Trần Quang Huy X
4 Vũ Thị Lan Anh X X
5 Hoàng Thị Minh Sơn X X
6 Mai Thanh Hiếu X
7 Ngô Thị Vân Anh x
8 Nguyễn Hải Ninh X
9 Nguyễn Phương Anh x
10 Nguyễn Thị Mai x
11 Phan Thị Thanh Mai X
12 Trần Thị Liên x
13 Vũ Gia Lâm X
14 Cao Thị Oanh X X
15 Đào Phương Thanh x
16 Hoàng Văn Hùng X
17 Lê Đăng Doanh X
18 Lưu Hải Yến x
19 Mai Thị Thanh Nhung x
20 Nguyễn Ngọc Hoà X X
21 Nguyễn Thành Long x
22 Nguyễn Tuyết Mai X
23 Nguyễn Văn Hương X
24 Phạm Tài Tuệ x
25 Phạm Văn Báu x
26 Vũ Hải Anh x
27 Lê Thị Diễm Hằng x
28 Đỗ Thị Phượng X X

 

29 Trần Thị Thu Hiền x
30 Dương Tuyết Miên X X
31 Lê Thị Sơn X X
32 Lý Văn Quyền X
33 Nguyễn Việt Khánh Hoà x
34 Bùi Kim Chi X
35 Dương Thị Loan x
36 Chu Văn Đức X
37 Phan Kiều Hạnh x
38 Bế Hoài Anh x
39 Bùi Thị Mừng X
40 Lê Thu Trang x
41 Ngô Thị Hường X X
42 Nguyễn Thị Lan X X
43 Nguyễn Văn Cừ X X
44 Chu Thị Lam Giang x
45 Hoàng Ngọc Hưng x
46 Hoàng Thị Loan x
47 Kiều Thị Thuỳ Linh x
48 Lê Thị Giang x
49 Lê Thị Hải Yến x
50 Nguyễn Hoàng Long x
51 Nguyễn Minh Oanh X
52 Nguyễn Minh Tuấn X
53 Nguyễn Thị Long x
54 Nguyễn Văn Hợi x
55 Phạm Văn Tuyết X X
56 Phùng Trung Tập X X
57 Trần Ngọc Hiệp x
58 Trần Thị Huệ X X
59 Vũ Thị Hồng Yến X
60 Vương Thanh Thuý X
61 Bùi Thị Huyền X
62 Đặng Quang Huy x
63 Nguyễn Sơn Tùng x

 

64 Nguyễn Thị Thu Hà X
65 Phan Thanh Dương x
66 Trần Anh Tuấn X X
67 Trần Phương Thảo X
68 Vũ Hoàng Anh x
69 Đặng Thị Vân Anh x
70 Kiều Thị Thanh X
71 Lê Thanh Mai x
72 Nguyễn Phan Diệu Linh x
73 Phạm Minh Huyền x
74 Vũ Thị Hải Yến X X
75 Bùi Xuân Phái x
76 Đoàn Thị Bạch Liên x
77 Lại Thị Phương Thảo x
78 Nguyễn Minh Đoan X X
79 Nguyễn Thị Hồi X X
80 Nguyễn Văn Năm X
81 Phạm Vĩnh Hà x
82 Phí Thị Thanh Tuyền x
83 Trần Thị Quyên x
84 Trần Thị Quyên x
85 Hoàng Thị Minh Phương x
86 Mai Thị Mai x
87 Nguyễn Mai Thuyên x
88 Nguyễn Thị Quỳnh Trang x
89 Nguyễn Thị Hồng Thúy x
90 Nguyễn Thị Phương x
91 Phạm Đức Bảo x
92 Thái Thị Thu Trang x
93 Thái Vĩnh Thắng X X
94 Tô Văn Hoà X X
95 Bùi Thị  Đào X X
96 Hoàng Quốc Hồng X
97 Hoàng Thị Lan Phương x
98 Lê Thị Thuý x
99 Nguyễn Mạnh Hùng X

 

100 Nguyễn Ngọc Bích X
101 Nguyễn Thị Thuỷ X
102 Nguyễn Thu Trang x
103 Nguyễn Thuỳ Linh x
104 Tạ Quang Ngọc X
105 Trần Thị Hiền X
106 Trần Thị Hoa x
107 Phạm Thị Thu Hiền x
108 Hà Thị Lan Phương x
109 Vũ Thị Yến x
110 Trần Hồng Nhung x
111 Đậu Công Hiệp x
112 Nguyễn Thị Khánh Huyền x
113 Cao Kim Oanh x
114 Đoàn Thị Tố Uyên X
115 Lê Thị Ngọc Mai x
116 Ngô Linh Ngọc x
117 Ngô Tuyết Mai x
118 Trần Thị Vượng x
119 Lê Thị Hồng Hạnh x
120 Đỗ Thị Dung X
121 Đoàn Xuân Trường x
122 Hà Thị Hoa Phượng x
123 Hoàng Thị Minh X
124 Nguyễn Hiền Phương X X
125 Nguyễn Hữu Chí X X
126 Nguyễn Tiến Dũng x
127 Trần Thị Kiều Trang x
128 Trần Thị Thuý Lâm X X
129 Cao Thanh Huyền x
130 Lê Hương Giang x
131 Lê Ngọc Anh x
132 Nguyễn Ngọc Anh x
133 Nguyễn Như Chính x
134 Nguyễn Quang Huy x
135 Nguyễn Quý Trọng X

 

136 Nguyễn Thị Dung (1970) X
137 Nguyễn Thị Huyền Trang x
138 Nguyễn Thị Yến X
139 Nguyễn Viết Tý X X
140 Phạm Thị Huyền x
141 Trần Ngọc Dũng X X
142 Trần Quỳnh Anh x
143 Trần Thị Bảo Ánh X
144 Trần Trọng Đại x
145 Vũ Phương Đông x
146 Vũ Thị Hoà Như x
147 Đào ánh Tuyết x
148 Hoàng Minh Thái x
149 Nguyễn  Ngọc Yến x
150 Nguyễn Đức Ngọc x
151 Nguyễn Hải Yến x
152 Nguyễn Mai Anh x
153 Nguyễn Minh Hằng X
154 Nguyễn Thị Thanh Tú x
155 Phạm Nguyệt Thảo x
156 Phạm Thị Giang Thu X X
157 Trần Vũ Hải X
158 Đỗ Xuân Trọng x
159 Lê Thị Ngọc Mai x
160 Nguyễn Quang Tuyến X X
161 Nguyễn Thị Dung (1963) X
162 Nguyễn Thị Hồng Nhung X
163 Nguyễn Thị Nga X X
164 Phạm Thu Thuỷ X
165 Bùi Hồng Nhung x
166 Đặng Hoàng Sơn x
167 Nguyễn Thị Hằng x
168 Nguyễn Văn Phương X
169 Phạm Thị Mai Trang x
170 Vũ Thị Duyên Thuỷ X X
171 Hoàng Minh Chiến x

 

172 Nguyễn Ngọc Quyên x
173 Phạm Phương Thảo x
174 Tống Đức Duy x
175 Trần Thị Phương Liên x
176 Lương Thị Thoa x
177 Nguyễn Văn Đợi x
178 Nguyễn Văn Luân x
179 Trần Phương Tâm An x
180 Bùi Thị Thu x
181 Hà Việt Hưng x
182 Lê Thị Bích Thuỷ x
183 Nguyễn Đức Việt x
184 Nguyễn Hồng Bắc X
185 Nguyễn Thái Mai X
186 Nguyễn Thu Thuỷ x
187 Nông Quốc Bình X X
188 Trần Minh Ngọc X
189 Trần Thuý Hằng x
190 Vũ Thị Phương Lan X
191 Đỗ Quí Hoàng x
192 Hà Thanh Hoà x
193 Lê Thị Anh Đào x
194 Mạc Thị Hoài Thương x
195 Nguyễn Thị Kim Ngân X
196 Nguyễn Thị Hồng Yến x
197 Nguyễn Thị Thuận X X
198 Phạm Hồng Hạnh x
199 Phạm Thị Bắc Hà x
200 Trần Thị Thu Thủy x
201 Lã Minh Trang x
202 Bùi Thị Ngọc Lan x
203 Đoàn Quỳnh Thương x
204 Hoàng Thị Quỳnh Trang x
205 Lê Minh Tiến x
206 Nguyễn Quỳnh Anh x
207 Nguyễn Thùy Dương x

 

208 Vũ Ngọc Dương x
209 Hoàng Thanh Phương x
210 Hà Thị Phương Trà x
211 Ngô Thị Ngọc Ánh x
212 Nguyễn Thị Thu Hiền X
213 Tào Thị Huệ x
214 Trần Thu Yến x
215 Trương Quang Anh x
216 Đỗ Thu Hương x
217 Lê Đình Quyết x
218 Nguyễn Thanh Tâm X
219 Phạm Thanh Hằng x
220 Ngô Trọng Quân x
221 Nguyễn Bá Bình X
222 Nguyễn Mai Linh x
223 Nguyễn Quỳnh Trang x
224 Nguyễn Thị Anh Thơ x
225 Trần Phương Anh x
226 Trương Thị Thuý Bình X
227 Nguyễn Thị Vân Anh X X
228 Nguyễn Văn Tuyến X
229 Đặng Thanh Nga X X
230 Lê Văn Long X X
231 Nguyễn Triều Dương X
232 Lê Đình Nghị X
233 Bùi Thị Minh Trang x
234 Đặng Thị Hồng Tuyến x
235 Đào Lệ Thu X
236 Đỗ Thị Ánh Hồng x
237 Hà Thị Út x
238 Nguyễn Thị Ánh Vân X X
239 Nguyễn Toàn Thắng X
240 Phạm Minh Trang x
241 Phạm Quý Đạt x
242 Bùi Minh Hồng X
243 Trần Ngọc Định x

 

244 Hoàng Ly Anh X
245 Hoàng Xuân Châu X
246 Trần Thái Dương X
247 Trần Kim Liễu X
248 Nguyễn Văn Quang X X
249 Phan Thị Lan Hương X
250 Bùi Đăng Hiếu X X
251 Đỗ Ngân Bình X
252 Nguyễn Thị Bích Hồng x
253 Vũ Văn Cương X
254 Nguyễn Phương Lan X
255 Hà Thị Minh Phương x
256 Nguyễn Thị Thu Thuỷ x
257 Phạm Hoài Điệp x
258 Phạm Văn  Hạnh x
259 Phí Văn Định x
260 Đặng Ngọc Long x
261 Đỗ Thị Tươi x
262 Ngô Khánh Thế x
263 Nguyễn Hải Tùng x
264 Nguyễn Sơn Tùng x
265 Nguyễn Thị Biên x
266 Nguyễn Trọng Quang x
267 Phạm Ngọc Bách x
268 Vũ Mạnh Hà x
269 Vũ Xuân Thuấn x
270 Đặng Đình Thái x
271 Lê Thanh Thập X X
272 Nguyễn Cẩm Nhung x
273 Nguyễn Thị Mai Lan x
274 Nguyễn Thị Thanh Huyền X
275 Phạm Thái Huynh x
276 Trần Thị Hồng Thuý X
277 Vũ Kim Dung X
278 Nguyễn Hùng Cường x
279 Nguyễn Văn Khoa x

 

280 Trần Thị Thu Hương x
281 Võ Văn Hà x
282 Nguyễn Thị Ngọc Dung x
283 Đào Ngọc Tuấn X
284 Nguyễn Mạnh Tường X X
285 Nguyễn Thanh Hoa x
286 Nguyễn Thị Liên x
287 Trịnh Thị Phương Oanh x
288 Ngọ Văn Nhân X
289 Phan Thị Luyện X
290 Nguyễn Thanh Hương x
291 Vũ Thị Việt Anh x
292 Nguyễn Trường Giang x
293 Trần Ngọc Dương x
294 Trịnh Thị Thuý Hoa x
Tổng của nhóm ngành 03 37 32 164 113 0
Nhóm ngành VII (Ngành Ngôn ngữ Anh)
295 Đỗ Thị Tiến Mai x
296 Nguyễn Thị Khánh Vân X
297 Phạm Thị Phương Nhung x
298 Đào Thị Tâm x
299 Đồng Hoàng Minh x
300 Lã Nguyễn Bình Minh x
301 Lê Thị Mai Hương x
302 Nguyễn Hải Anh x
303 Nguyễn Thị Hường x
304 Nguyễn Thị Hương Lan x
305 Nguyễn Thu Trang x
306 Nhạc Thanh Hương x
307 Trần Thị Thương x
308 Trần Thuý Loan x
309 Vũ Thị Thanh Vân x
Tổng của nhóm ngành 0 0 05 09 01 0
Tổng giảng viên toàn trường  

03

 

37

 

37

 

173

 

114

 

0

 

  1. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)

 

 

 

Nhóm ngành

 

Chỉ tiêu Tuyển sinh

 

Số SV trúng tuyển nhập học

 

Số SVtốt nghiệp

Trong đó số SVtốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng
ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP
Nhóm ngành I
Nhóm ngành II
Nhóm ngành III
Nhóm ngành IV
Nhóm ngành V
Nhóm ngành VI
Nhóm        ngành VII
Tổng

 

  1. Tài chính
  • Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của Trường (bao gồm nguồn NSNN cấp và nguồn thu sự nghiệp): 152 tỷ đồng;
  • Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh: 10.500.000 đồng (Mười triệu năm trăm nghìn đồng)./.

Ngày 28 tháng 3 năm 2017

HIỆU TRƯỞNG

Lê Tiến Châu

 

Để lại bình luận

228 Bình luận trên "Trường Đại Học Luật Hà Nội"

avatar
Xắp xếp:   Mới nhất | Cũ nhất
Duyên
Duyên

Tôi có cháu năm nay đăng ký dự thi vào trường ĐH Luật. Vì chưa rõ nên tôi xin hỏi. Cháu đã làm hồ sơ và nộp theo hướng dẫn của trường pt nơi cháu đang học, vậy sau khi thi pt thqg xong cháu có phải nộp học bạ cho nhà trường để xét tuyển k ạ, và nộp theo hình thức nào ( tôi chưa hiểu hình thức kết hợp giữa học bạ và kết quả thi). Mong nhận được giải đáp của nhà trường. Tôi chân thành cảm ơn

Điện thoại
915534225
Moder - kenhtuyensinh24h.vn

chị liên hệ trực tiếp theo số điện thoại (04)38351879 để được hướng dẫn, giải đáp thắc mắc nhé

Tươi Bùi
Tươi Bùi

cho em hỏi phần “xét điểm trung bình 03 môn thuộc tổ hợp các môn xét tuyển theo các tổ hợp (tổ hợp A00, A01, C00, D01) gồm: học bạ ở 6 học kỳ THPT (chiếm tỷ trọng 30%) và điểm thi THPT Quốc gia năm 2017 (chiếm tỷ trọng 70%) ” là như thế nào ạ? Công thức tính cụ thể cho 70% và 30% là như thế nào ạ?

Điện thoại
967165326
Moder - kenhtuyensinh24h.vn

30% xét dựa vào kết quả THPT còn phụ thuộc vào số lượng hồ sơ các thí sinh nộp và căn cứ vào số lượng hồ sơ xét tuyển thì nhà trường sẽ lấy điểm chuẩn xét từ cao xuống thấp lấy cho đến khi đủ chỉ tiêu em nhé

wpDiscuz
Real Time Web Analytics