Loading...

Kênh Tuyển Sinh 24H

Tỷ Lệ Chọi Của Các Trường THPT Năm Học 2019-2020 Đã Được Công Bố

Theo thông tin mới nhất vào sáng ngày 14/5, số lượng học sinh đăng ký tại các trường THPT công lập cũng như tỷ lệ chọi của các trường năm 2019-2020 đã được Sở Giáo dục và Đào tạo công bố.

 

Công bố danh sách số lượng và tỷ lệ chọi của các trường THPT năm 2019-2020

Công bố danh sách số lượng và tỷ lệ chọi của các trường THPT năm 2019-2020

Những quy định chung về đăng ký dự tuyển các trường THPT

Theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, mỗi học sinh sẽ được đăng ký dự tuyển tối đa vào 2 trường trung học phổ thông công lập trong cùng một khu vực tuyển sinh.

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội  cho phép học sinh được đổi nguyện vọng dự tuyển một lần. Vì vây, học sinh căn cứ vào số lượng đăng ký dự tuyển và chỉ tiêu được giao của các trường để biết được tỷ lệ chọi vào lớp 10 ở từng trường THPT công lập và quyết định nên đổi nguyện vọng đăng ký dự tuyển hay không.

Thời gian đổi nguyện vọng dự tuyển trong hai ngày 15 và 16-5-2019. Tuy nhiên, học sinh cần lưu ý, chỉ áp dụng đổi nguyện vọng dự tuyển đối với nguyện vọng đăng ký dự tuyển vào lớp 10 tại các trường trung học phổ thông công lập.

Số lượng đăng ký và tỷ lệ chọi các trường công lập năm 2019-2020

Các bạn thí sinh theo dõi bảng dưới đây để biết cụ thể các thông tin về số lượng và tỷ lệ chọi trường mình đăng ký:

 

STTTên trườngSố học sinhNV1NV2

Tỷ lệ chọi

 

Ba Đình2.035
1THPT Phan Đình Phùng7201.2901131/1.8
2THPT Phạm Hồng Thái6758433321/1.3
3THPT Nguyễn Trãi – Ba Đình6401.0431.4381/1.6
Tây Hồ675
4THPT Tây Hồ6751.0472.3031/1.6
Hoàn Kiếm1.440
5THPT Trần Phú – Hoàn Kiếm7209851011/1.6
6THPT Việt Đức7201.2331121/1.7
Hai Bà Trưng2.070
7THPT Thăng Long675901491/1.3
8THPT Trần Nhân Tông6759131.5671/1.3
9THPT Đoàn Kết – Hai Bà Trưng7208952.9351/1.2
Đống Đa2.790
10THPT Đống Đa6759941.3591/1.4
11THPT Kim Liên7651.383591/1.8
12THPT Lê Quý Đôn – Đống Đa675885691/1.3
13THPT Quang Trung – Đống Đa6751.1202.6401/1.6
Thanh Xuân1.215
14THPT Nhân Chính5401.1511481/2.1
15Trần Hưng Đạo – Thanh Xuân6759754.1361/1.4
Cầu Giấy1.395
16THPT Yên Hòa6751.5091431/2.2

 

 

17THPT Cầu Giấy7201.4543961/2
Hoàng Mai2.025
18THPT Hoàng Văn Thụ6308221941/1.3
19THPT Trương Định7201.3586051/1.9
20THPT Việt Nam – Ba Lan6757962401/1.2
Thanh Trì2.070
21THPT Ngô Thì Nhậm5409287031/1.7
22THPT Ngọc Hồi5406241241/1.5
23THPT Đông Mỹ5406061.9271/1.1
24THPT Nguyễn Quốc Trinh4504061.5351/0.9
Long Biên2.295
25THPT Nguyễn Gia Thiều675894361/1.3
26THPT Lý Thường Kiệt450489541/1
27THPT Thạch Bàn5859321.9011/1.6
28THPT Phúc Lợi5857225191/1.2
Gia Lâm2.295
29THPT Cao Bá Quát – Gia Lâm5855351261/0.9
30THPT Dương Xá5859237981/1.5
31THPT Nguyễn Văn Cừ5851.1452.7581/1.9
32THPT Yên Viên540764491/1.4
Sóc Sơn3.150
33THPT Đa Phúc585689311/1.2
34THPT Kim Anh4955824711/1.2
35THPT Minh Phú4505341.8151/1.2
36THPT Sóc Sơn630748421/1.2
37THPT Trung Giã5406434311/1.2
38THPT Xuân Giang4507627741/1.7
Đông Anh3.150
39THPT Bắc Thăng Long6757864481/1.2
40THPT Cổ Loa675884141/1.3
41THPT Đông Anh4507772701/1.7
42THPT Liên Hà67573871/1.1
43THPT Vân Nội6751.1786051/1.7
Mê Linh2.565
44THPT Mê Linh45054241/1.2
45THPT Quang Minh4504162.3101/0.9
46THPT Tiền Phong4505391.6541/1.2
47THPT Tiến Thịnh4054257841/1
48THPT Tự Lập3602871.2281/0.8
49THPT Yên Lãng450534321/1.2
Bắc Từ Liêm1.710
50THPT Nguyễn Thị Minh Khai6751.272471/1.9
51THPT Xuân Đỉnh5409561011/1.7
52THPT Thượng Cát4955399411/1.1
Nam Từ Liêm1.785
53THPT Đại Mỗ6306161.9471/1
54THPT Trung Văn4801.0742871/2.2
55THPT Xuân Phương6757781.5181/1.1
Hoài Đức2.205
56THPT Hoài Đức A630647931/1
57THPT Hoài Đức B6309254851/1.4
58THPT Vạn Xuân – Hoài Đức5857673231/1.3
59THT Hoài Đức C (dự kiến)3603201.5011/0.9
Đan Phượng1.710
60THPT Đan Phượng585596331/1
61THPT Hồng Thái5407191.0721/1.3
62THPT Tân Lập5857961.2181/1.3
Phúc Thọ1.665
63THPT Ngọc Tảo630822401/1.3
64THPT Phúc Thọ5857795351/1.3
65THPT Vân Cốc4505149781/1.1
Sơn Tây1.035
66THPT Tùng Thiện585913611/1.5
67THPT Xuân Khanh4504101.8301/0.9
Ba Vì2.885
68THPT Ba Vì5855918971/1
69THPT Bất Bạt4503621.0081/0.8
70Phổ thông Dân tộc nội trú14016071/1.1
71THPT Ngô Quyền – Ba Vì675942761/1.4
72THPT Quảng Oai6751.0195841/1.5
73THPT Minh Quang3602398721/0.6
Thạch Thất2.295
74THPT Bắc Lương Sơn4054521.5021/1.1
75Hai Bà Trưng – Thạch Thất5851.1051.3911/1.9
76Phùng Khắc Khoan – Thạch Thất6301.007511/1.6
77THPT Thạch Thất675747741/1.1
Quốc Oai1.710
78THPT Cao Bá Quát – Quốc Oai4507232421/1.6
79THPT Minh Khai6309215591/1.4
80THPT Quốc Oai630833151/1.3
81THPT Phan Huy Chú – Quốc Oai5407132.5481/1.3
Hà Đông2.520
82THPT Lê Quý Đôn – Hà Đông6751.294111/1.9
83THPT Quang Trung – Hà Đông6301.1623661/1.8
84THPT Trần Hưng Đạo – Hà Đông6306851.3911/1.1
85THPT Lê Lợi5855441.1641/0.9
Chương Mỹ2.700
86THPT Chúc Động6751.1891.8511/1.7
87THPT Chương Mỹ A6758461371/1.2
88THPT Chương Mỹ B6751.0283.2521/1.5
89THPT Xuân Mai6751.002371/1.5
Thanh Oai1.620
90THPT Nguyễn Du – Thanh Oai540528181/1
91THPT Thanh Oai A5409148581/1.7
92THPT Thanh Oai B540529361/0.9
Thường Tín2.520
93THPT Thường Tín630642131/1
94THPT Nguyễn Trãi – Thường Tín4504851651/1
95THPT Lý Tử Tấn4505621.5811/1.2
96THPT Tô Hiệu – Thường Tín5406301441/1.2
97THPT Vân Tảo4505275291/1.1
Phú Xuyên2.250
98THPT Đồng Quan540626291/1.2
99THPT Phú Xuyên A6756901231/1
100THPT Phú Xuyên B5406806921/1.3
101THPT Tân Dân4955511.8791/1.1
Mỹ Đức2.160
102THPT Hợp Thanh4954691.1011/0.9
103THPT Mỹ Đức A675808121/1.2
104THPT Mỹ Đức B585735761/1.2
105THPT Mỹ Đức C4053536451/0.8
Ứng Hòa2.115
106THPT Đại Cường3152095551/0.6
107THPT Lưu Hoàng3603077721/0.8
108THPT Trần Đăng Ninh4507142111/1.6
109THPT Ứng Hòa A5405761151/1
110THPT Ứng Hòa B4504738461/1

Đánh giá về tỷ lệ chọi các trường THPT năm học 2019-2020

Số liệu trên được tổng hợp từ các trường THCS, phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện thuộc TP.Hà Nội về việc đăng ký nguyện vọng dự tuyển của học sinh lớp 9 ở Hà Nội và học sinh tự do, học sinh tỉnh ngoài đã nộp “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2019-2020”.

Tìm hiểu và cân nhắc khi thay đổi nguyện vọng

Tìm hiểu và cân nhắc khi thay đổi nguyện vọng

Học sinh căn cứ vào số lượng học sinh đăng ký dự tuyển và chỉ tiêu được giao để biết được tỷ lệ chọi vào lớp 10 ở từng trường THPT công lập, để quyết định có đổi nguyện vọng đăng ký dự tuyển hay không.

Thời gian thí sinh được thay đổi nguyện vọng là ngày 15 và 16/05/2019.

Năm nay, dự kiến tỷ lệ chọi không căng thẳng như trước. Cụ thể:

Tỷ lệ chọi cao nhất chỉ là 2.23  trường THPT Yên Hòa, tiếp theo là THPT Nhân Chính với tỷ lệ chọi 2.1, THPT Cầu Giấy là 2.0.

Các trường THPT có số thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 thấp hơn so với chỉ tiêu được giao như THPT Quang Minh, THPT Bất Bạt hay THPT Tự Lập, Mỹ Đức C.

Nhiều trường có số đăng ký nguyện vọng 2 tăng vọt so với năm trước như THPT Tây Hồ 2.303 thí sinh, THPT Trần Hưng Đạo là 4.136 thí sinh, THPT Nguyễn Văn Cừ 2.640, THPT Đoàn Kết 2.935…

Thông tin về số lượng học sinh đăng ký dự tuyển và tỷ lệ chọi của các trường THPT đã được thống kê chi tiết, các bạn học sinh nên cân nhắc để không làm mất cơ hội học tập tại ngôi trường mơ ước.

Mrs.Duyen

Các Ngành Đào Tạo Và Học Phí Khoa Ngoại Ngữ Đại Học Thái Nguyên

Khoa Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên là nền móng phát triển của Trường Đại học Ngoại ngữ sau này. Đây là cơ sở giáo dục Đại học có sứ mệnh đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực về ngoại ngữ trước nhu cầu càng ngày càng cao của xã hội. Vì vậy, nhiều học sinh luôn tìm hiểu các thông tin về ngành đào tạo và học phí khoa ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên để có thể lựa chọn được môi trường học tập tốt nhất cho mình.

Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

Khoa Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên

Giới thiệu về khoa ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên

Với tầm nhìn xa và bao quát trường đã mở rộng về các chương trình đào tạo nhằm bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho giảng viên và sinh viên.

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học với các Trường và hợp tác quốc tế lên tầm chiến lược.

Tưng bước nâng cao thương hiệu và giá trị của khoa ngoại ngữ cũng như các khoa khác.

Đội ngũ giáo viên trẻ năng động nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao. Họ đều được đào tạo ở các cơ sở uy tín trong nước và nước ngoài đạt chuẩn về năng lực ngoại ngữ và chuyên môn.

Hiện nay khoa ngoại ngữ 12 nghiên cứu sinh, 90 thạc sĩ, 10 tiến sĩ, 20 cử nhân học Thạc sĩ, Cao học cùng với đội ngũ giảng viên nước ngoài chuyên nghiệp.

Các ngành nghề Đào tạo cùng cơ hội việc làm cho sinh viên

Có thể nói học bất cứ ngành nghề nào cũng yêu cầu sinh viên phải có sự đam mê và sở thích. Bởi đây là nhân tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng học tập cũng như sự gắn bó lâu dài cho sự nghiệp tương lai.

Sinh viên khoa ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên

Sinh viên khoa ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên

Mặt khác  khoa ngoại ngữ lại là một trong những ngành hot nhất hiện nay mà các bạn sinh viên theo đuổi, với hàng ngàn cơ hội sau khi tốt nghiệp ra trường.

Các ngành sư phạm Tiếng Anh gồm:  Sư phạm tiếng Anh và sự phạm tiếng Anh tiểu học

Các ngành ngôn ngữ :

Sư phạm tiếng Trung Quốc: Sư phạm tiếng Trung Quốc, Sư phạm song ngữ Trung-Anh

Sư phạm tiếng Nga: Sư phạm song ngữ Nga-Anh

Ngôn ngữ Anh: Ngôn ngữ Anh

Ngôn ngữ Trung Quốc:  Ngôn ngữ Trung Quốc,  Song ngữ Trung-Anh

Ngôn ngữ Pháp: Song ngữ Pháp-Anh

Các ngành đào tạo cao đẳng: Sư phạm tiếng Anh, Song ngữ Trung-Anh

Tốt nghiệp ra trường sinh viên có thể tham gia giảng dạy tại các trường  phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học,  Đại học, Cao đẳng, Tiểu học,…, cán bộ nghiên cứu ngôn ngữ, phiên dịch viên, hướng dẫn viên du lịch, làm việc tại các cơ quan báo chí, truyền thông. Hoặc có khả năng làm việc tại các văn phòng cho các công ty nước ngoài, liên doanh, hoặc công ty Việt Nam.

Học phí Khoa ngoại ngữ  Đại học Thái Nguyên

Học phí năm học 2019 – 2020

Mức học phí trình độ Đại học với các ngành đào tạo đơn ngữ là 184.130 đ/tín chỉ

Mức học phí trình độ Đại học với các ngành đào tạo song ngữ là 192.130 đ/tín chỉ

Mức học phí đào tạo trình độ Cao đẳng là 141.130 đ/tín chỉ

Tổng số học phí là tổng số tín chỉ đăng ký học của sinh viên nhân với mức thu/1 tín chỉ

Hiện nay số tiền học phí phải đóng của từng sinh viên trên từng khoa đã được nhà trường cập nhập trên wensite để các bạn nắm được và đóng đúng với thời hạn theo quy định. Sinh viên nộp trực tiếp tại phòng kế toán – tài chính của Trường hoặc nộp qua tài khoản ngân hàng BIDV.

Trên đây là những ngành nghề và học phí khoa ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên. Các bạn học sinh, sinh viên có thể tìm hiểu và nếu cần hỗ trợ thêm các thông tin có thể gọi điện tới Nhà trường để được giải đáp những thắc mắc.

Chúc các bạn có một năm học mới thành công.

Mrs.Duyen

Đại Học Kinh Tế TPHCM Học Phí

Một trong những trường luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm của nhiều bạn trẻ hiện nay, đó là Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Trường đào tạo đa ngành, đa nghề, đa lĩnh vực với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao là các thạc sĩ, tiến sĩ và không ngừng nâng cao chất lượng trong công tác giảng dạy. Và vấn đề về học phí là mối quan tâm lớn mà nhiều thí sinh muốn biết trước khi đăng ký dự thi. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn tìm hiểu vấn đề này.

Đại Học Kinh Tế TPHCM

Đại Học Kinh Tế TPHCM

Hằng năm lượng sinh viên theo học của trường là rất lớn nên Nhà trường cũng đã không ngừng phát triển, nâng cấp các cơ sở hạ tầng  cũng như bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giảng viên nhằm phục vụ cho sinh viên có điều kiện học tập tốt nhất có thể.

Đại học Kinh tế TPHCM bao gồm các hệ đạo tạo

Đại học chính quy

Đại học chính quy chất lượng cao

Cử nhân tài năng

Cử nhân liên kết quốc tế

Liên thông đại học chính quy

Văn bằng 2 đại học chính quy

Đối với hệ Đại học chính quy có tổng cộng 11 khoa gồm 35 chuyên ngành, trong đó

có thêm 3 ngành mới bổ sung. Cụ thể:

NgànhChuyên ngành
Ngành kinh tếKinh tế học ứng dụng

Kinh tế kế hoạch và đầu tư

Kinh tế chính trị

Kinh tế nông nghiệp

Thẩm định giá

Quản lý nguồn nhân lực

Bất động sản

Ngành tài chính – ngân hàngTài chính công

Tài chính quốc tế

Tài chính

Thuế

Đầu tư tài chính

Quản trị rủi ro tài chính và Bảo hiểm

Thị trường tài chính

Ngân hàng

Ngành kế toánKế toán công

Kế toán doanh nghiệp

Kiểm toán

Ngành Kinh doanh quốc tếKinh doanh quốc tế

Ngoại thương

Ngành Quản trị kinh doanhQuản trị

Quản trị chất lượng

Quản trị khởi nghiệp

Quản trị bệnh viện

Ngành MarketingMarketing
Ngành LuậtLuật kinh doanh
Ngành Hệ thống thông tin quản lýToán tài chính

Thống kê kinh doanh

Hệ thống thông tin kinh doanh

Thương mại điện tử

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhQuản trị lữ hành

Quản trị khách sạn

Quản trị du thuyền

Ngành Ngôn ngữ AnhTiếng Anh thương mại
Ngành Kinh doanh thương mạiKinh doanh thương mại

 

Sinh viên Đại Học Kinh Tế TPHCM

Sinh viên Đại Học Kinh Tế TPHCM

Cập nhập học phí Đại học kinh tế TPHCM năm 2019 – 2020 mới nhất

Học phí chương trình đại trà

Năm 1 2019-2020Năm 2 2020-2021Năm 3 2021-2022Năm 4 2022-2023
585.000đ/tín chỉ

(~ 18.5triệu/năm)

650.000đ/tín chỉ

(~ 20.5triệu/năm)

715.000đ/tín chỉ
(~ 22.5triệu/năm)
785.000đ/tín chỉ
(~ 24.8triệu/năm)

Lưu ý mức học phí trên đây là dự tính nên số tiền học phí sinh viên đóng theo học kỳ còn tùy thuộc vào ngành học và số lượng tín chỉ các bạn đăng ký, có thể nhiều hơn hoặc ít hơn so với mức thu trên. Tuy nhiên cũng không chênh lệch quá nhiều đặc biệt là năm đầu tiên học các môn cơ bản

Học phí chương trình chất lượng cao

Ngành/chuyên ngànhNăm 1
2019-2020
Năm 2
2020-2021
Năm 3
2021-2022
Năm 4
2022-2023
Thẩm định giá32 triệu32 triệu32 triệu32 triệu
Quản trị32 triệu32 triệu32 triệu32 triệu
Quản trị
(giảng dạy bằng Tiếng Anh)
40 triệu40 triệu40 triệu40 triệu
Kinh doanh quốc tế36.500.00036.500.00036.500.00036.500.000
Kinh doanh quốc tế
(giảng dạy bằng Tiếng Anh)
40 triệu40 triệu40 triệu40 triệu
Tài chính32 triệu32 triệu32 triệu32 triệu
Tài chính
(giảng dạy bằng Tiếng Anh)
40 triệu40 triệu40 triệu40 triệu
Ngân hàng32 triệu32 triệu32 triệu32 triệu
Ngân hàng
(giảng dạy bằng Tiếng Anh)
40 triệu40 triệu40 triệu40 triệu
Kế toán doanh nghiệp35 triệu35 triệu35 triệu35 triệu
Kế toán doanh nghiệp
(giảng dạy bằng Tiếng Anh)
40 triệu40 triệu40 triệu40 triệu
Ngoại thương36.500.00036.500.00036.500.00036.500.000
Ngoại thương
(giảng dạy bằng Tiếng Anh)
40 triệu40 triệu40 triệu40 triệu
Kiểm toán35 triệu35 triệu35 triệu35 triệu
Kinh doanh thương mại36.500.00036.500.00036.500.00036.500.000
Marketing36.500.00036.500.00036.500.00036.500.000
Luật kinh doanh35 triệu35 triệu35 triệu35 triệu

Ngoài việc quan tâm đến việc chọn trường và ngành theo học thì các nội dung liên quan đến học phí cũng là yếu tố quan trọng mà các bạn nên tìm hiểu trước. Vì việc đóng học phí là nghĩa vụ mà tất cả các bạn tham gia học tập cần thực hiện để đảm bảo hoàn tất quá trình học tập của mình.

Hy vọng bài viết trên đây đã mang lại cho các bạn những thông tin bổ ích và thiết thực nhất.

Mrs.Duyen

Điểm Chuẩn Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng

Năm nay, trường Đại Học Kinh Tế – Đại học Đà Nẵng thông báo tuyển sinh sinh viên vào 17 ngành học với số lượng chỉ tiêu là 2920. Năm nay mức điểm chuẩn trúng tuyển vào trường cao nhất là 21.25 điểm  và thấp nhất là 17.5 điểm.

Giới Thiệu Về Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng

Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng

Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng tiền thân là Khoa Kinh tế thuộc Viện Đại học Đà Nẵng được thành lập vào tháng 07 năm 1975. Đây là trường đại học đứng đầu về đào tạo khối ngành kinh tế tại khu vực miền Trung đồng thời cũng là trung tâm nghiên cứu về kinh tế lớn nhất miền Trung.

Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, ban đầu chỉ là 1 khoa trực thuộc chưa tới 20 cán bộ, giảng viên với 02 chuyên ngành đào tạo và mỗi năm chỉ tuyển sinh trên dưới 100 sinh viên, đến nay trường đã là một cơ sở đào tạo đại học đa ngành, đa cấp, đa hình thức.

Trường hiện đang có 12 khoa chuyên môn, 08 phòng chức năng, 8 trung tâm, 01 thư viện và 01 bộ môn trực thuộc. Đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường hiện nay có gần 400 người, bao gồm nhiều học vị từ cử nhân đến phó giáo sư. Tỷ lệ giảng viên đạt trình độ thạc sĩ trở lên của trường hiện đã đạt 88,29%, trong đó chủ yếu là được đào tạo từ nước ngoài.

Số chuyên ngành đào tạo hiện nay của trường gồm 27 chuyên ngành đào tạo đại học, trong đó có 7 chuyên ngành đào tạo chất lượng cao; 6 chuyên ngành đào tạo thạc sỹ và 5 chuyên ngành đào tạo tiến sỹ.

Quy mô tuyển sinh mỗi năm của trường là trên 2.000 sinh viên đại học hệ chính quy, 1.000 sinh viên hệ vừa làm vừa học, trên 600 học viên cao học và rất nhiều nghiên cứu sinh chiếm trên 50% tổng số tuyển sinh sau đại học của toàn Đại học Đà Nẵng.

Ngoài ra, tại trường còn có các chương trình liên kết đào tạo đại học, sau đại học với các trường đại học uy tín trên thế giới.

Để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động nghiên cứu khoa học, trong những năm qua trường vẫn luôn chủ động thiết lập và duy trì quan hệ hợp tác nghiên cứu, trao đổi khoa học với các trường đại học, các viện nghiên cứu lớn trong khu vực cả nước.

Điểm Chuẩn Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng

Điểm Chuẩn Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng

Điểm Chuẩn Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng

So với những năm trước, điểm chuẩn năm nay của trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng có mức giảm dao động từ 2 điểm đến 3,5 điểm.

Theo đó, điểm chuẩn cao nhất của trường là 21,25 điểm thuộc về ngành Kinh doanh quốc tế, đứng tiếp theo là ngành Quản trị khách sạn với 20,25 điểm. Điểm chuẩn thấp nhất là 17,5 điểm thuộc các ngành: Quản lý Nhà nước, Thống kê kinh tế và Hệ thống thông tin quản lý.

Điểm chuẩn chi tiết của Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng:

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợp mônĐiểm chuẩnGhi chú
17310101Kinh tếA00, A01, D01, D9018.5
27310107Thống kê kinh tếA00, A01, D01, D9017.5
37310205Quản lý nhà nướcA00, A01, D01, D9617.5
47340101Quản trị kinh doanhA00, A01, D01, D9019.5
57340115MarketingA00, A01, D01, D9019.75
67340120Kinh doanh quốc tếA00, A01, D01, D9021.25
77340121Kinh doanh thương mạiA00, A01, D01, D9019
87340122Thương mại điện tửA00, A01, D01, D9017.75
97340201Tài chính – Ngân hàngA00, A01, D01, D9018.25
107340301Kế toánA00, A01, D01, D9018.5
117340302Kiểm toánA00, A01, D01, D9018.5
127340404Quản trị nhân lựcA00, A01, D01, D9018.75
137340405Hệ thống thông tin quản lýA00, A01, D01, D9017.5
147380101LuậtA00, A01, D01, D9618
157380107Luật kinh tếA00, A01, D01, D9619
167810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA00, A01, D01, D9020
177810201Quản trị khách sạnA00, A01, D01, D9020.25

Khi tham khảo, đối chiếu và tra cứu điểm chuẩn Đại học Kinh tế Đà Nẵng, các thí sinh cần lưu ý chọn đúng mã ngành, tên ngành, tổ hợp môn mà mình đăng ký để nắm được điểm chuẩn từng ngành chính xác nhất. Điểm chuẩn dưới đây đều được tính chung cho các thí sinh ở KV3 vì thế các thí sinh ưu thuộc đối tượng hay khu vực ưu tiên khác cần tính lại để ra điểm chuẩn nhất.

Trên đây là mức điểm chuẩn của tất cả các ngành Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Các bạn thí sinh cần thường xuyên theo dõi để nộp hồ sơ nhập học đúng thời gian.

Thảo Vân

Học Phí Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội

Học phí đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội là câu hỏi được đặt ra của rất nhiều bạn khi có dự định đăng ký học tại ngôi trường này. Việc tìm hiểu về mức học phí cũng là điều cần thiết để các bạn cân nhắc xem điều kiện kinh tế của mình có đáp ứng được không.

Đôi Nét Về Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội

Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội

Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội được thành lập vào tháng 06 năm 1996, do Giáo sư Trần Phương – Chủ tịch Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, nguyên Ủy viên Trung ương ĐCSVN (Khóa IV và V), nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng làm Hiệu trưởng của trường.

Trường là cơ sở đào tạo đa ngành (gồm 25 ngành bậc đại học); đa cấp (Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ), đa hình thức (Chính quy, Liên thông, Vừa học – vừa làm, Trực tuyến, Văn bằng 2).

Trường xác định sứ mệnh của mình là sẽ đào tạo ra các nhà kinh tế, các nhà kỹ thuật – công nghệ; các bác sỹ, dược sĩ, cử nhân điều dưỡng giỏi về chuyên môn và giầu về y đức tạo nguồn nhân lực trình độ cao cho đất nước.

Trường là một tổ chức hợp tác của những người lao động trí óc, tự nguyện góp sức, góp vốn để xây dựng và phát triển trườn, vì mục đích đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, không vì mục đích lợi nhuận.

Đại học Kinh doanh và Công nghệ là một trong ít những trường đại học ngoài công lập có cơ sở đào tạo riêng, đầu tư nghiêm túc cho trang thiết bị, cơ sở vật chất, trường coi đó là một trong những điều kiện cơ bản để tạo dựng được một trường đại học đúng nghĩa. Đây là lí do hàng năm lượng thí sinh đăng kí vào trường rất nhiều.

Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển,  đại học Kinh doanh và Công nghệ đã tiếp nhận hơn 120.000 sinh viên, trong số đó có 1.000 sinh viên Lào và Campuchia, số sinh viên đã tốt nghiệp là hơn 70.000 sinh viên từ cử nhân đến thạc sỹ. Hầu hết đều nhận được việc làm ngay sau khi ra trường với mức lương tương đối hấp dẫn.

Đội ngũ giảng viên của trường có hơn 1000 người với nhiều học vị từ cử nhân đến giáo sư. Đội ngũ giảng viên trẻ, có chất lượng tốt, tâm huyết với nghề, gần gũi với sinh viên đã góp phần tạo ra một môi trường học tập rất dân chủ và thân thiện.

Trường hiện đang có 3 cơ sở ở Hà Nội, Bắc Ninh và Hoà Bình. Mỗi cơ sở đều rất rộng và được trang bị đầy đủ các trang thiết bị đầy đủ phục vụ cho nhu cầu học tập của các bạn sinh viên.

Về hình thức đào tạo, ngoài hình thức đào tạo chính quy đối với tất cả các ngành thuộc các bậc học nêu trên, nhà trường còn tổ chức các khoá đào tạo đại học tại chức (vừa làm vừa học) đối với các ngành thuộc Khối Kinh tế – Kinh doanh và ngành Công nghệ Thông tin.

Hình thức đào tạo từ xa (E-Learning) được áp dụng đối với chương trình đào tạo cử nhân các ngành như Công nghệ Thông tin, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán.

Học Phí Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội

Học Phí Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội

Học Phí Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội

Bên cạnh những ưu điểm được nêu ra ở trên, Đại học Kinh doanh và Công nghệ được nhiều thế hệ sinh viên đánh giá là có mức học phí cao hơn so với nhiều trường đại học công lập trên địa bàn. Đó cũng chính là lí do khiến cho nhiều bạn sinh viên cân nhắc trước khi quyết định theo học ở đây.

Học phí đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội có sự chênh lệch nhau khá nhiều ở các ngành nghề đào tạo. Cụ thể như sau:

Ngành Y: 25.000.000 đồng/học kì

Ngành Dược: 12.500.000 đồng/học kì

Ngành Cơ điện tử; Kỹ thuật oto; Kiến trúc; Môi trường: 8.000.000 đồng/học kì

Ngành Công nghệ thông tin: 7.700.000 đồng/học kì

Ngành Điện – Điện tử; Xây dựng: 7.500.000 đồng/học kì

Các ngành khác: 6.000.000 đồng/học kì

Đại học Kinh doanh và Công nghệ là trường đại học ngoài công lập đào tạo rất nhiều ngành nghề  nhưng lại có mức điểm chuẩn đầu vào ở mức thấp. Vì thế số lượng thí sinh quan tâm và có nhu cầu đăng ký theo học tại trường ngày càng tăng cao. Tuy nhiên việc tìm hiểu về mức học phí đại học là điều rất cần thiết vì đây là yếu tố quan trọng để các thí sinh cần phải đảm bảo trong quá trình học tập.

Các thí sinh cần phải chọn lựa chắc chắn ngành mà mình muốn theo học để từ đó đối chiếu mức học phí của trường sao cho chính xác. So với các trường dân lập khác thì mức phí đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội vẫn không phải là quá cao. Tuy nhiên với các thí sinh có điều kiện kinh tế khó khăn thì các em nên cân nhắc lựa chọn sang trường đại học khác có mức học phí phù hợp hơn.

Bài viết đã tổng hợp chi tiết thông tin về trường cũng như mức học phí của trường. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ có những lựa chọn đúng đắn cho ngôi trường mà mình sắp theo học.

Thảo Vân

Ngành Nghề Đào Tạo Và Học Phí Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng

Cùng chúng tôi cập nhập thông tin về ngành đào tạo và học phí đại học Bách Khoa Đà Nẵng mới nhất, chính xác nhất. Chắc hẳn đây là thông tin mà rất nhiều bạn học sinh, sinh viên quan tâm.

Trường Đại học bách khoa Đà Nẵng

Trường Đại học bách khoa Đà Nẵng

Đại học bách khoa Đà Nẵng là trường Đại học thuộc top 1 của khu vực miền trung với rất nhiều thí sinh có nguyện vọng nộp vào học tập tại trường này. Trường cũng đạo tạo rất nhiều ngành nghề khác nhau phù hợp với cả nam với nữ và phù hợp với nhu cầu nhân lực của các công ty các doanh nghiệp trong thời đại công nghệ.

Vì là trường công lập nên mức học phí của trường cũng khá tốt và ổn định với chương trình đại trà. Còn nếu bạn đăng ký học chương trình chất lượng cao thì mức học phí sẽ cao hơn tuy nhiên so với các chương trình chất lượng cao của trường khác thì học phí mà trường thu vẫn thấp hơn khá nhiều nên các bạn sinh viên không phải quá lo lắng về mức chi trả cho quá trình học tập của mình.

Các ngành đào tạo của Trường Đại học bách khoa Đà Nẵng

Năm này trường Đại học học Bách Khoa Đà Nẵng tuyển sinh 28 ngành theo chương trình đại trà và 9 ngành theo chương trình chất lượng cao. Các bạn có thể tham khảo danh sách sau:

28 ngành theo chương trình đại trà bao gồm:

1. Công nghệ thông tin15. Kỹ thuật điện tử và viễn thông
2. Công nghệ kỹ thuật máy tính16. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
3. Quản trị kinh doanh17. Kỹ thuật hóa học
4. Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp18. Kỹ thuật môi trường
5. Công nghệ sinh học19. Công nghệ thực phẩm
6. Công nghệ thông tin20. Kỹ thuật công trình xây dựng
7. Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng21. Kỹ thuật công trình thủy
8. Công nghệ chế tạo máy22. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
9. Quản lý công nghiệp23. Kỹ thuật xây dựng
10. Kỹ thuật cơ khí24. Kinh tế xây dựng
11. Kỹ thuật cơ – điện tử25. Quản lý tài nguyên và môi trường
12. Kỹ thuật nhiệt26. Chương trình tiên tiến ngành Điện tử Viễn thông
13. Kỹ thuật tàu thủy27. Chương trình tiên tiến ngành Hệ thống nhúng
14. Kỹ thuật điện, điện tử28. Chương trình đào tạo kỹ sư Việt-Pháp PFIEV

 

9 ngành theo chương trình chất lượng cao gồm:

Công nghệ thông tin (Chất lượng cao ngoại ngữ Anh)

Công nghệ thông tin (Chất lượng cao ngoại ngữ Nhật)

Kỹ thuật điện, điện tử

Kỹ thuật điện tử & viễn thông

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Kỹ thuật dầu khí

Công nghệ thực phẩm

Kiến trúc

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Học phí Đại học bách khoa Đà Nẵng

Mức học phí của trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã được cập nhật cho năm học này và các năm iếp theo, nhưng trên thực tế học phí mỗi kỳ hay mỗi năm học còn phụ thuộc vào số lượng tín chỉ mà bạn đăng ký là bao nhiêu. Đây chỉ là mức học phí trung bình cho mỗi năm.

Học phí Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Học phí Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Học phí hệ Đại học theo chương trình đại trà

Năm học2018-20192019-20202020-2021
Học phí (đồng/năm/SV)9.600.00010.600.00011.700.000

Học phí hệ Đại học theo chương trình chất lượng cao

Mức học phí theo chương trình chất lượng cao sẽ được tính bằng 2,5 lần mức học phí chương trình đại trà. Sinh viên học trong 2 học kỳ chính đó là Kỳ 1 và Kỳ 2 và đóng học phí theo từng học kỳ. Học phí học tiếng Anh trong 2 năm đầu sẽ được tính riêng.

Năm học2018-20192019-20202020-2021
Học phí (đồng/năm/SV)24.000.00026.500.00029.250.000

Mức học phí của Chương trình tiên tiến: khóa tuyển sinh năm nay là: 30.000.000 đồng/ năm học. Mức này giữ không đổi trong suốt khóa học;

Mỗi năm học có 3 học kỳ là học kỳ bắt buộc. Sinh viên sẽ đóng học phí theo học kỳ tương ứng với 10.000.000 đồng/ SV/ học kỳ.
Học phí học tiếng Anh năm thứ nhất nằm trong học phí chung.

Mức học phí của chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt-Pháp (PFIEV): Mỗi năm học có 2 học kỳ, mỗi học kỳ gồm 5 tháng và sinh viên đóng học phí theo học kỳ.

Năm học2018-20192019-20202020-2021
Học phí (đồng/năm/SV)14.500.00016.000.00017.500.000

Nhìn chung mức học phí của trường phù hợp và khá ổn với mặt bằng chung của các bạn sinh viên. Đồng thời, Nhà trường cũng hỗ trợ chính sách miễn, giảm học phí cho các bạn thuộc gia đình chính sách, dân tộc, vùng cao, hộ nghèo hay con thương binh, bệnh binh theo quy định của nhà nước.

Các ngành nghề đào tạo và học phí Đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã được kenhtuyensinh24h.vn nêu cụ thể như trên. Có thể nói với đa ngành đa nghề cùng các chương trình đào tạo hấp dẫn sẽ được đông thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường.

Bên cạnh thông tin trong bài viết các bạn có thể tham khảo thêm chương trình và học phí đào tạo tại một số trường khác để đưa ra sự so sánh qua đó có thể lựa chọn được một trường Đại học phù hợp để học tập và thực hiện ước mơ trong tương lai của mình.

Mrs.Duyen

Tổng Hợp Danh Sách Các Trường Xét Tuyển Học Bạ Ở TP.HCM

Xét tuyển học bạ THPT là một trong những cách thức tuyển sinh trong khuôn khổ tuyển sinh riêng của từng trường đại học, vậy phương thức này có gì khác. Đây hẳn là mối quan tâm của các bạn sinh viên và các bậc phụ huynh, nắm bắt được tâm lý đó nên kenhtuyensinh24h.vn sẽ thống kê chi tiết các trường xét tuyển học bạ ở TP.HCM.

Lựa Chọn Ưa Thích Của Các Trường Dân Lập

Các Trường Xét Tuyển Học Bạ Ở TP.HCM

Các trường xét tuyển học bạ ở TP.HCM phần lớn là các trường dân lập

Tính tới thời điểm này, hiện đã có hơn 150 trường đại học, cao đẳng trên cả nước thông báo tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển học bạ, trong đó tại TP.HCM có khoảng 15 trường đại học cùng nhiều trường cao đẳng khác.

Cũng theo thống kê, bên cạnh những cái tên quen thuộc như Đại học Luật TP.HCM, Đại học Công nghệ TP.HCM, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM, phần lớn các trường lựa chọn phương án tuyển sinh này là các trường dân lập, có cơ sở vật chất tốt và chất lượng đào tạo ổn định. Có thể kể đến một số cái tên như Đại học Hoa Sen, Đại học Nguyễn Tất Thành, Đại học Công nghệ TP.HCM,…

Các Trường Xét Tuyển Học Bạ Ở TP.HCM

Các Trường Xét Tuyển Học Bạ Ở TP.HCM

Các Trường Xét Tuyển Học Bạ Ở TP.HCM

STTTên trườngĐiều kiện xét tuyển
1Đại học Kinh tế TP.HCM– Xét tuyển học bạ 3 năm học gồm học lực và hạnh kiểm tại các trường THPT, các trường chuyên, các trường năng khiếu trực thuộc đại học, trực thuộc thành phố trên cả nước.

– Ưu tiên xét tuyển thẳng học sinh giỏi

2Đại học Sư phạm TP.HCM– Chuyên ngành đào tạo giáo viên điều kiện xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Các ngành đào tạo khác: Phụ thuộc vào kết quả điểm thi THPT Quốc gia để ra điều kiện xét tuyển

3Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM– Đã tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình tổng cộng 3 năm (lớp 10,11 và 12) đạt từ 6.5 trở lên;

– Đảm bảo về quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ và điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPT Quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT để xét tuyển.

4Đại học Tôn Đức Thắng– Điều kiện xét tuyển ĐH Tôn Đức Thắng dựa trên kết quả điểm tổng trung bình 3 năm kỳ học

– Điều kiện xét tuyển về điểm của trường

5Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM– Dựa trên tổng điểm 3 môn xét tuyển, 3 môn này phải đạt từ 18 điểm trở lên
6Đại học Văn Lang– Xét tuyển dựa trên điểm của từng môn hoặc tổng trung bình của 3 môn xét tuyên phải đạt từ 6 điểm trở lên

– Các môn phải đảm bảo không có điểm liệt ( điểm liệt được tính từ 1 điểm trở xuống)

7Đại học Quốc tế Hồng Bàng– Kết quả thi tốt nghiệp THPT

– Tổng trung bình 3 môn lớp 12 ( 3 môn này là 3 môn trong tổ hợp xét tuyển)

8Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM– Tổng điểm trung bình lớp 12

– Các môn trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 18 điểm trở lên

9Đại học Quốc tế Sài Gòn– Đã tốt nghiệp THPT

– Điểm tổng trung bình môn kỳ 1 và kỳ 2 lớp 12 phải đạt 6 điểm trở lên ( gọi là tổng điểm trung bình năm lớp 12)

– Điểm tổng trung bình năm của các môn thuộc tổ hợp các môn xét tuyển phải đạt từ 6.0 điểm trở lên.

– Hạnh kiểm: Khá trở lên.

10Đại học Văn hoá TP.HCM– Điểm tổng trung bình môn học của 2 năm cấp 3: Lớp 10,11 Và điểm tổng kết lớp 12 phải đạt 5.0 điểm trở lên
11Đại học Nguyễn Tất Thành– Điểm trung bình môn học ( thuộc các tổ hợp môn xét tuyển) lớp 12 đạt từ 6.0điểm trở lên

– Hoặc điểm trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 điểm trở lên

12Đại học Công nghiệp TP.HCM– Điểm tổng kết 3 năm học lớp 10,11,12 đạt từ 6.0 điểm trở lên
13Đại học Tài chính Marketing– Xét tuyển theo hình thức học bạ, xem điểm xét tuyển
14Đại học Mỹ thuật TP.HCM– Điểm môn ngữ văn phải đạt từ 6 điểm trở lên trong 3 năm lớp 10, 11, 12
15Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM– Tổng điểm tbinh 3 môn xét tuyển phải đạt từ 18.0 điểm trở lên
16Đại học Hoa Sen– Điểm trung bình các môn học của học kì 1,2 lớp 10, kỳ 1,2 lớp 11, kỳ 1 lớp 12 phải đạt từ 6 điểm trở lên.
17Đại học Văn Hiến– Điểm tổng tbinh 3 môn xét tuyển của kì 1, kỳ 2 lớp 11; kỳ 1 lớp 12 + điểm ưu tiên đạt 18.0 điểm trở lên

– Điểm tổng trung bình 3 môn của kỳ 1, 2 lớp 12 đạt 18.0 điểm trở lên

– Điểm tổng trung bình chung cả năm lớp 12đạt 6.0 điểm trở lên.

18Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM– Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

– Điểm trung bình của từng môn theo tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, 11, 12 từ 6.0 điểm trở lên.

Việc các trường áp dụng phương thức tuyển sinh bằng cách xét tuyển học bạ THPT được xem như cơ hội lớn để những “ước mơ đại học” đến gần hơn với các sĩ tử. Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp ích cho các bạn trong việc nộp hồ sơ xét tuyển của mình.

Thảo Vân

Mã trường Đại học Công Nghiệp TPHCM Và Các Thông Tin Cần Biết

Trường Đại học công nghiệp TPHCM là trường trọng điểm quốc gia có vai trò tiên phong đối với sự phát triển của các trường thuộc Bộ Công Thương, nằm trong Top 10 trường Đại học hàng đầu của Việt Nam theo định hướng ứng dụng, ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực về đào tạo nhân lực chất lượng cao. Vì vậy, đây là ngôi trường mơ ước của rất nhiều bạn học sinh được theo đuổi học tập. Và thông tin về mã Trường Đại học công nghiệp TPHCM và các thông tin cần thiết khác sẽ được cung cấp đầy đủ qua bài viết dưới đây.

Trường Đại học công nghiệp TPHCM

Trường Đại học công nghiệp TPHCM

Trường Đại học công nghiệp TPHCM, mã trường: IUH, cơ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, phân hiệu tại Quảng Ngãi. Trường được thành lập năm 1956 qua gần 63 năm hoạt động và phát triển đến nay Trường đã có một vị trí nhất định đóng vai trò quan trọng trong nền giáo dục tại Việt Nam.

Tầm nhìn – Sứ mạng – Mục tiêu của Trường Đại học công nghiệp TPHCM

Đại học Công nghiệp TPHCM là cơ sở giáo dục Đại học đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động với  mục tiêu “Chất lượng, phát triển bền vững, hội nhập quốc tế”.

Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới mục tiêu trên, tập thể Ban lãnh đạo Nhà trường đã nắm bắt thời cơ để xác định Tầm nhìn – Sứ mạng – Mục tiêu đến 2025 với phương châm: “Đổi mới, nâng tầm cao mới – Năng động, hội nhập toàn cầu”.

Tầm nhìn

Trở thành trường Đại học trọng điểm quốc gia giữ vai trò tiên phong đối với sự phát triển theo định hướng ứng dụng, ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực về đào tạo nhân lực chất lượng cao.

Sứ mạng

Cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng nghề nghiệp vận dụng tốt trong thực tiễn về các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và nghiên cứu khoa học để bắt kịp sự chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra giá trị vật chất và tinh thần phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của ngành Công Thương và của đất nước một cách có hiệu quả.

Mục tiêu chiến lược

Xây dựng công nghệ quản lý hiện đại để hoàn thành cơ bản các điều kiện phù hợp với sự phát triển của thời đại từ đó đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đóng góp cho xã hội.

Chính bởi những mục tiêu trên Trường Đại học công nghiệp TPHCM luôn phấn đấu hết sức mình từ chất lượng đầu vào tuyển sinh đến chất lượng đào tạo cùng hệ thống trang thiết bị đầy đủ, tiện nghi nhất.

Trường Đại học công nghiệp TPHCM thông báo tuyển sinh

Năm học mới chuẩn bị bắt đầu, công tác tuyển sinh trên phạm vi cả nước của Trường đã được tổ chức theo đúng kế hoạch. Các bạn học sinh cần nắm rõ các thông tin sau để sớm đăng ký tuyển sinh theo đúng ngành nghề mà mình lựa chọn.

Với chỉ tiêu tuyển sinh là 7740 thí sinh hệ chính quy Đại học với các tiêu chí sau:

Phương thức xét tuyển

Dành từ 70% đến 90% trong tổng chỉ tiêu qua xét tyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Dành từ 10% đến 30% trong tổng chỉ tiêu qua xét tuyển kết quả học tập lớp 12 với tổng số điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển tối thiểu là 19,50 điểm (không nhân hệ số 2).

Số thí sinh được tuyển thẳng là học sinh đạt kết quả giỏi các môn Toán, Vật lý,..trong các kỳ thi cấp quốc gia tổ chức.

Phương thức này được căn cứ từ mức điểm cao đến thấp cho đến khi chỉ tiêu đạt theo kế hoạch. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp môn đăng ký xét tuyển cộng thêm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên diện chính sách (nếu có). Nếu ngành đăng ký xét tuyển có nhiều tổ hợp môn thi thì điểm xét tuyển của thí sinh có điểm lớn nhất sẽ được lấy để xét tuyển.

Sinh viên Trường Đại học công nghiệp TPHCM

Sinh viên Trường Đại học công nghiệp TPHCM

Tổ hợp 3 môn xét tuyển

Tổ hợp 3 mônTổ hợp 3 môn
A00: Toán – Lý – HóaKhối C01: Toán – Văn – Lý
A01: Toán – Anh – LýKhối C02: Toán – Văn – Hóa
Khối B00: Toán – Hóa – SinhKhối D14: Văn – Anh – Sử
Khối D01: Toán – Văn – AnhKhối D15: Văn – Anh – Địa
Khối D07: Toán – Anh – HóaKhối D90: Toán – Anh – KHTN
Khối C00: Văn – Sử – ĐịaKhối D96: Toán – Anh – KHXH

Các ngành đào tạo

Ngành nghềNgành nghề
1. Nhóm ngành công nghệ điện:

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và từ động

17. Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
2. Công nghệ kỹ thuật điện tử-viễn thông18. Công nghệ sinh học
3. Công nghệ kỹ thuật máy tính19. Nhóm ngành môi trường:

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Quản lý tài nguyên và môi trường

4. Công nghệ kỹ thuật cơ khí20. Quản lý đất đai
5. Công nghệ ký thuật cơ điện tử21. Bảo hộ lao động
6. Công nghệ chế tạo máy22. Nhóm ngành kế toán-kiểm toán:

Kế toán

Kiểm toán

7. Công nghệ kỹ thuật ô tô23. Nhóm ngành tài chính ngân hàng:

Tài chính ngân hàng

Tài chính doanh nghiệp

8. Công nghệ kỹ thuật điện24. Marketing
9. Kỹ thuật xây dựng25. Nhóm ngành quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Quản trị khách sạn

Quản trị nhà hành và dịch vụ ăn uống

10. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông26. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
11. Công nghệ dệt, may27. Kinh doanh quốc tế
12. Thiết kế thời trang28. Thương mại điện tử
13. Nhóm ngành công nghệ thông tin:

Công nghệ thông tin

Kỹ thuật phần mềm

Khoa học máy tính

Hệ thống thông tin

29. Luật kinh tế
14. Nhóm ngành công nghệ kỹ thuật hóa học:

Kỹ thuật hóa phân tích

Công nghệ lọc, hóa dầ:

Công nghệ hữu cơ hóa, dược

Công nghệ vô cơ, vật liệu

30. Luật quốc tế
15. Công nghệ thực phẩm31. Ngôn ngữ Anh
16. Dinh dưỡng và khoa học thực phẩm

Để biết thêm thông tin cụ thể về thông báo tuyển sinh của trường, các bạn học sinh hãy liên hệ trực tiếp hoặc gọi điện tới phòng tuyển sinh của trường Đại học công nghiệp TPHCM để được tư vấn và hỗ trợ.

Bài viết đã chia sẻ những nội dung về mã ngành và các thông tin về Trường cũng như thống báo tuyển sinh để phụ huynh và thí sinh nắm được. Hy vọng các bạn thí sinh sẽ sáng suốt để lựa chọn và ôn tập tốt chuẩn bị cho kỳ thi THPT thành công nhất để tiến tới trở thành sinh viên trường Đại học công nghiệp TPHCM.

Mrs.Duyen

Điểm Chuẩn Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

Mới đây các trường đại học đã bắt đầu công bố điểm chuẩn vào trường, trong đó có Đại học Công nghệ Sài Gòn. Theo đó, điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn dao động từ 13.5 – 16.5 điểm.

Giới Thiệu Về Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn

Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn

Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn được thành lập năm 1997, là một cơ sở kinh doanh dịch vụ giáo dục tại Việt Nam.

Ngoài hệ chính quy, với đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất tốt, nhà trường còn được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo hệ ngoài chính quy và được đào tạo hệ hoàn chỉnh đại học (nay gọi là hệ liên thông đại học).

Hiện nay, Đại học Công nghệ Sài Gòn có chức năng đào tạo từ bậc trung học chuyên nghiệp đến bậc đại học và nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực như: Điện – Điện tử, Cơ – Điện tử, Viễn thông, Công nghệ Thông tin, Điện Công nghiệp – Điều khiển Tự động, Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Công trình, Quản trị Kinh doanh và mỹ thuật công nghiệp (Design).

Mỗi năm, số lượng sinh viên theo học tại trường là hơn 8.000. Trường là đơn vị đào tạo có tỉ lệ sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm ổn định tại các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ lên đến 90%.

Năm 2016, Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn được Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định Số 1052/QĐ-BGDĐT về việc cho phép trường đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm với 33 chỉ tiêu cho khóa đầu tiên.

Với các bậc đào tạo hiện nay là: cao đẳng, đại học chính quy, hệ ngoài chính quy, văn bằng 2, hệ liên thông đại học, hệ cao học, Đại học Công nghệ Sài Gòn đã trở thành một trường đào tạo liên thông uyển chuyển và toàn diện.

Trường đang phấn đấu nâng cao chất lượng đội ngũ thầy giáo, cô giáo, tăng cường các trang thiết bị, cơ sở vật chất, nâng cấp các phòng thí nghiệm để tiến tới mở thêm các khóa đào tạo sau đại học cho các ngành còn lại và sau đó là Thạc sĩ, Tiến sĩ.

Điểm Chuẩn Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn

Mới đây Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn đã chính thức công bố mức điểm chuẩn vào các ngành của trường. So với mức điểm chuẩn của các trường đại học thì điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn ở mức thấp hơn.

Điểm chuẩn các ngành đào tạo của trường dao động trong khoảng từ 13.5 đến 16.5 điểm. Ngành có mức điểm trúng tuyển cao nhất trường là ngành Công nghệ thông tin với 16.5 điểm.

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn chi tiết:

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợp mônĐiểm chuẩn
17510203Công nghệ kỹ thuật cơ điện tửD01, A00, A01, D0713.5
27510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửD01, A00, A01, D0713.5
37510302Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thôngD01, A00, A01, D0713.5
47480201Công nghệ thông tinD01, A00, A01, C0116.5
57540101Công nghệ thực phẩmA00, B00, B08, D0714
67340101Quản trị kinh doanhD01, A00, A01, D0914.5
77580201Kỹ thuật xây dựngD01, A00, A01, D0713.5
87210402Thiết kế công nghiệpD01, A00, A01, H0613.5

Mức điểm này áp dụng đối với tất cả các ngành, các tổ hợp môn thi và với những thí sinh thuộc khu vực 3 (không có điểm ưu tiên).

Năm nay, Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn tuyển sinh với số lượng chỉ tiêu là 1.800 sinh viên. Trong đó 60% chỉ tiêu để xét tuyển theo phương thức dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia, 40% chỉ tiêu để xét tuyển theo phương thức dựa vào điểm học bạ năm lớp 12.

Với các thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 17 điểm trở lên thì khả năng trúng tuyển của các bạn là rất cao. Vì thế thí sinh cần suy nghĩ, cân nhắc kỹ lưỡng để chọn cho mình ngành học phù hợp nhất.

Điểm chuẩn chi tiết của Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn đã được thông báo. Vì thế những bạn nào trúng tuyển cần nhanh chóng đến nhập học thời gian gần nhất để không bỏ lỡ cơ hội của mình.

Thảo Vân

Ngành Luật Kinh Tế Lấy Bao Nhiêu Điểm?

Những câu hỏi mà các bạn học sinh đặt trên các trang web của các Trường đào tạo ngành luật kinh tế như: “Em đang muốn thi ngành Luật kinh tế nhưng lại chưa biết ngành Luật kinh tế lấy bao nhiêu điểm? Điểm chuẩn các trường Đại học có tuyển sinh ngành này năm nay khác nhau như thế nào? “. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn giải đáp toàn bộ những thắc mắc.

Sinh viên ngành Luật kinh tế

Sinh viên ngành Luật kinh tế

Có thể nói, với sự phát triển lớn mạnh của các doanh nghiệp cùng quá trình trao đổi, giao thương kinh tế sẽ tạo ra những thách thức lớn trong kinh doanh về các mặt liên quan và cần có sự quản lý của pháp luật, đặc biệt là pháp luật về kinh tế. Nên nhu cầu nhân lực ở ngành Luật kinh tế sẽ có nhiều tiềm năng ổn định và phát triển trong xã hội.

Trước tiên để hiểu rõ về ngành Luật kinh tế, ngành mà rất nhiều bạn học sinh quan tâm và muốn the đuổi. Vì vậy, các thông tin về luật kinh tế là gì, sau khi tốt nghiệp sẽ làm những công việc như nào chắc hẳn sẽ giúp các bạn thêm tự tin cho công cuộc bắt đầu đăng ký, ôn luyện kiến thức cho mình.

Khái niệm Luật kinh tế là gì?

Luật kinh tế là một bộ phận của pháp luật về kinh tế. Đây Là hệ thống thuộc các quy phạm pháp luật do nhà nước quy định và ban hành. Nhằm để điều chỉnh các quan hệ kinh tế theo sự phát sinh trong quá trình hoạt động tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh, hợp tác với nhau.

Các chuyên ngành trong Luật kinh tế:  Luật thương mại quốc tế, Luật kinh doanh, Luật Tài chính ngân hàng

Đây đều là những ngành trọng điểm phục vụ cho sự quản lý chặt chẽ giữa các mối liên kết trong kinh doanh mà các bạn sinh viên sẽ được đào tạo bài bản theo đúng chương trình của các Trường Đại học đã ban hành.

Sau khi tốt nghiệp ngành Luật kinh tế công việc sẽ là gì?

Tốt nghiệp ngành Luật kinh tế bạn có thể dễ dàng chọn lựa công việc với mức lương hấp dẫn cùng với khả năng thăng tiến cao. Các vị trí mà cử nhân Luật kinh tế đảm nhiệm đó là:

Chuyên gia tư vấn pháp lý, phân tích, đánh giá, giải quyết các vấn đề phát sinh trong các hoạt động kinh doanh và đảm bảo các hoạt động của tổ chức đúng chủ trương đúng pháp luật mà chính sách của nhà nước đã đưa ra liên quan các công ước quốc tế đến lĩnh vực kinh tế;

Chuyên viên thực hiện các dịch vụ pháp lý của luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật, chuyên viên lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Nghiên cứu, giảng dạy về pháp luật kinh tế  tại các Trường Cao đẳng, Đại học.

Với các công việc trên thì các công việc phù hợp để khẳng định năng lực của mình tại các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội, các cơ quan nhà nước các cấp, hệ thống tòa án nhân dân và các đơn vị cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý;

Những công việc sau khi tốt nghiệp ngành luật kinh tế

Những công việc sau khi tốt nghiệp ngành luật kinh tế

Ngành Luật kinh tế tại các Trường Đại học lấy bao nhiêu điểm?

Điểm chuẩn đầu vào ngành Luật kinh tế tại các trường Đại học là không giống nhau. Mức điểm cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố về quy mô, chỉ tiêu từng ngành tuyển sinh, phương thức tuyển sinh…

Để trúng tuyển ngành Luật kinh tế tại tất cả các trường Đại học trên cả nước. Mức điểm chuẩn thấp nhất đều trên 17 điểm. Dưới đây điểm chuẩn một số trường Đại học đào tạo ngành kinh tế Luật.

Điểm chuẩn ngành Luật kinh tế của một số trường Đại học

   Tên trường/Tên ngànhTổ hợp mônĐiểm chuẩnGhi chú
Trường Đại học Luật Hà Nội   
Luật kinh tếA01, A0021 
Luật kinh tếC0026.5 
Luật kinh tếD0122.05 
Luật thương mại quốc tếA0120.15Tiếng Anh tính hệ số 2, quy về thang điểm 30 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội   
Luật kinh doanhA00; A01; D01; D03; D78; D8220.75 
Đại học kinh tế- tài chính TP.HCM   
Luật kinh tếA00, A01, C00, D0118.00 
Đại học Văn Lang   
Luật kinh tếA00, A01, C00, D0122,00 
Đại học công nghệ TPHCM – Hutech   
Luật kinh tếA00, C00, D0118,00 
Đại học Đại Nam   
Luật kinh tếC00, A08, A09, C1918,00 
Đại học Ngoại ngữ -Tin học TPHCM   
Luật kinh tếD01, A01, D07, D1422,00 
Đại học dân lập Duy Tân   
Luật kinh tếA00, A01, C00, D0118,00 
Đại học quốc tế Hồng Bàng   
Luật kinh tếA00, A01, C00, D0118,00 
Đại học kinh tế quốc dân   
Luật kinh tếA00, A01, D07, D0122,35 
Đại học ngân hàng TPHCM   
Luật kinh tếD01, D9618,70 
Học viên ngân hàng   
Luật kinh tếA00, A01, C00, D0123,75 
Đại học mở TPHCM   
Luật kinh tếA00, A01, C00, D0119,25 
Đại học công nghiệp TPHCM   
Luật kinh tếA00, D01, D96, C0021,00 

Trên đây là điểm chuẩn của một số trường đào tạo ngành Luật Kinh tế mà các bạn nên tham khảo để có sự lựa chọn sao cho phù hợp với khả năng của mình nhất.

Hy vọng những thông tin về ngành Luật kinh tế mà kenhtuyensinh24h.vn nêu trên sẽ mang phần nào giải đáp những thắc mắc cho các bạn.

Mrs.Duyen

 

Tổng Hợp Các Trường Đại Học Lấy Điểm Thấp Ở TP.HCM

Chắc chắn lúc này các bạn sinh viên đang tìm hiểu về các trường đại học lấy điểm thấp ở TP.HCM. Tính đến hiện giờ mới chỉ có rất ít trường công bố điểm chuẩn càng khiến các bạn lo lắng. Hãy cùng kenhtuyensinh24h.vn điểm danh một số trường có mức điểm chuẩn thấp.

Các Trường Đại Học Lấy Điểm Thấp Ở TP.HCM

Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)

Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)

Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)

Điểm trúng tuyển vào trường theo phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia với tất cả ngành đào tạo trình độ đại học chính quy của Hutech dao động trong khoảng từ 16-20 điểm.

Trong bối cảnh điểm thi THPT quốc gia năm nay không quá cao, điểm chuẩn nhiều trường hiện giảm sâu hoặc chỉ nằm trong khoảng 13 – 14 điểm, điểm chuẩn tất cả ngành tại Hutech đều không dưới 16 điểm nhưng cũng không quá 20 điểm. Đây là mức điểm phù hợp với nhiều đối tượng.

Đại học Kinh tế – Tài chính (UEF)

Mức điểm trúng tuyển vào trường theo hình thức xét tuyển bằng kết quả thi THPT quốc gia – đợt 1 của UEF dao động từ 16-20 điểm. Trong đó, ngành có điểm trúng tuyển cao nhất là 20 điểm thuộc về ngành Quan hệ quốc tế, Ngôn ngữ Nhật.

Ngoài ra trường còn xét tuyển bằng học bạ THPT. Điều kiện để xét tuyển học bạ THPT cần phải có: Tổng điểm trung bình các môn trong tổ hợp môn dùng để xét tuyển cho từng ngành trong năm lớp 12 phải đạt từ 18.0 trở lên đối với trình độ đại học và 15.0 trở lên đối với trình độ cao đẳng.

Đại học Nguyễn Tất Thành

Riêng ngành Y khoa có điểm trúng tuyển cao nhất là 20 điểm, tất cả những ngành còn lại trường lấy từ 15 điểm trở lên.

Điểm trúng tuyển vào các ngành Dược học, Quản trị Khách sạn, Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống là 16 điểm; ngành Công nghệ Kỹ thuật Ôtô là 15,5 điểm. Tất cả các ngành còn lại là 15 điểm.

Tiêu chí và điều kiện xét tuyển học bạ 3 năm THPT: Xét điểm trung bình chung các môn học trong năm lớp 12 thuộc tổ hợp môn xét tuyển cho tất cả các ngành Đại học. Ngưỡng điểm tối thiểu xét từ 6.0 trở lên đối với trình độ Đại học. Còn đối với trình độ Cao đẳng, xét tuyển tất cả các ngành đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT.

Đại học Hoa Sen

Đại học Hoa Sen có tất cả 20 ngành học. Theo đó, ngành Quản trị công nghệ truyền thông và ngành Thiết kế đồ họa có điểm trúng tuyển cao nhất là 20 điểm. Các ngành còn lại lấy điểm chuẩn từ 14-19 điểm.

Cụ thể một số ngành như sau: ngành Công nghệ thông tin (16.5 điểm); ngành Công nghệ thực phẩm (14 điểm); ngành Marketing (18.8 điểm); ngành Kế toán (16 điểm); ngành Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống (19.20 điểm).

Ngoài ra trường còn tuyển sinh cả hệ cao đẳng ngành Quản trị văn phòng và ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống với mức điểm trung bình khoảng 12 điểm.

Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng đã công bố điểm trúng tuyển của phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia. 28/31 ngành có điểm chuẩn 14 điểm, đây là mức điểm khá thấp để các bạn sinh viên có thể đăng kí vào các ngành của trường.

Ngành Răng Hàm Mặt với điểm trúng tuyển cao nhất là 18.50 điểm. Kế đó là ngành Giáo dục mầm non với mức điểm trúng tuyển là 17 điểm; ngành Dược học có điểm trúng tuyển 16 điểm. Và tất cả các ngành còn lại có điểm trúng tuyển là 14 điểm.

Đại học Tôn Đức Thắng

Đại học Tôn Đức Thắng cũng là một trong những trường đại học ở khu vực TP.HCM có mức điểm chuẩn khá thấp. Theo đó, ngành có điểm cao nhất là 22 điểm thuộc về ngành Ngôn ngữ Anh, còn lại các ngành có điểm trung bình từ 17 đến 20 điểm.

Điểm trúng tuyển là tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (có nhân hệ số môn thi tùy theo từng tổ hợp môn, ngành xét tuyển và được quy về thang điểm 30), cộng với điểm ưu tiên (nếu có).

Trường cũng tuyển sinh hệ cao đẳng với ngành Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng với điểm chuẩn là 16.75 điểm.

Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở 2)

Danh sách các trường lấy điểm thấp không thể không kể đến đại học Lao động Xã hội.

Đại học Lao động – Xã hội hiện có 2 cơ sở tại Hà Nội và 1 cơ sở tại TP.HCM. Điểm trúng tuyển tại các cơ sở có sự chênh lệch nhau từ 0,5-2 điểm. Ngành lấy điểm chuẩn cao nhất là Quản trị Nhân lực ở cơ sở TP.HCM với 16,25 điểm. Các ngành còn lại dao động từ 14 đến 16 điểm.

Những bạn thí sinh có điểm thi đại học từ 17 điểm là hoàn toàn yên tâm có thể đăng kí vào bất kì ngành nào của trường.

Đại học Mở TP.HCM

Điểm trúng tuyển của trường được chia làm 3 nhóm chính, cụ thể như sau:

Nhóm ngành có điểm trúng tuyển cao nhất trên 19 điểm gồm các ngành: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật; Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Quản trị nhân lực và Luật Kinh tế.

Nhóm ngành có điểm trúng tuyển từ 17 điểm đến dưới 19 điểm gồm các ngành: Kinh tế học, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Khoa học máy tính và Công nghệ thông tin.

Nhóm ngành có điểm thấp bằng điểm sàn hoặc cao hơn (từ 15 điểm đến dưới 17 điểm), gồm các ngành: Đông Nam Á, Công nghệ sinh học, Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý xậy dựng, Xã hội học và công tác xã hội.

Trên đây là tổng hợp danh sách các trường đại học lấy điểm thấp ở khu vực TP.HCM. Hi vọng với những thông tin trên các bạn có thể tìm được cho mình một ngôi trường có chất lượng tốt đồng thời phù hợp với bản thân.

Thảo Vân

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status