Loading...

Các Dạng Bài Tập Câu Điều Kiện Loại 1 Và Loại 2 Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Trong Tiếng Anh, ngoài những cấu trúc ngữ pháp cơ bản thường gặp như câu tường thuật, câu đảo ngữ, câu bị động…thì các dạng câu điều kiện cũng là một đơn vị kiến thức rất quan trọng mà tất cả các em phải nắm rõ. Câu điều kiện là gì? Có mấy loại câu điều kiện và công thức của nó thế nào? Cách dùng của câu điều kiện ra sao? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp nhất để các em có thể tham khảo.

qqV8QbT3 conditional sentence - Các Dạng Bài Tập Câu Điều Kiện Loại 1 Và Loại 2 Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

 

Câu điều kiện là gì?

Câu điều kiện dùng để nêu lên giả thiết về một sự việc, sự việc đó có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra, được đề cập đến khi có điều kiện.

Câu điều kiện được hình thành từ 2 mệnh đề:

  • Mệnh đề điều kiện (If clause): Mệnh đề nêu lên điều kiện
  • Mệnh đề chính (Main clause): Mệnh đề nêu lên kết quả theo giả thiết được đặt ra ở mệnh đề điều kiện.

Khi mệnh đề điều kiện đứng trước mệnh đề chính, 2 mệnh đề được ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy. Khi mệnh đề chính đứng trước mệnh đề điều kiện thì không có sự ngăn cách bằng dấu phẩy đó.

VD: If you study hard, you will pass the exam tomorrow.

= You will pass the exam tomorrow if you study hard

Các loại câu điều kiện

Loại

Công thức

Cách dùng

0If + S + Vht, S + Vht

VD: If the sun rises, it is dawn

Diễn tả chân lý hoặc sự thật hiển nhiên.
1If + S + Vht, S + will/can + V

VD: If I don’t hurry up, I will miss the bus

Diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
2If + S + Vqk, S + would/could + V

VD: If I were you, I would marry him

Diễn tả giả định hoặc sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
3If + S + had + Vp2, S + would/could + have + Vp2

VD: If She had worked harder, she would not have failed the exam

Diễn tả sự việc không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trái ngược với kết quả hiện tại
Hỗn hợpIf + S + had + Vp2, S + would/could + V

VD: If my boyfriend had explained, we could not break up now.

Diễn tả sự việc không thể xảy ra trong quá khứ, dẫn đến kết quả ở hiện tại

Giải thích một số kí hiệu:

Vht: Động từ chia ở thì hiện tại (thường là hiện tại đơn)

Vqk: Động từ chia ở thì quá khứ (thường là quá khứ đơn)

Vp2: Động từ phân từ II

Các dạng bài tập cậu điều kiện loại 1 và loại 2

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

  1. If I see him, I _____ (give ) him a gift.
  2. If I had a typewriter, I _____ (type) it myself.
  3. If I had known that you were in hospital, I _____ (visit) you.
  4. You could make better progress if you _____ (attend) class regularly.
  5. If I _____ (know) his telephone number, I’d give it to you.
  6. If you _____ (arrive) ten minutes earlier, you would have got a seat.
  7. If he worked more slowly, he _____ (not make) so many mistakes.
  8. I shouldn’t drink that wine if I _____ (be) you.
  9. If I _____ (find) a cheap room, I will stay a fortnight.
  10. A lot of people _____ (be) out of work if the factory closed down.

Bài 2: Viết lại các câu sau sang dạng câu điều kiện thích hợp.

  1. Keep silent or you’ll wake the baby up.

If you don’t keep silent, you will wake the baby up.

  1. Stop talking or you won’t understand the lesson.

→ If………………………………………..….……….

  1. I don’t know her number, so I don’t ring her up. →If………………………………………..….………..
  2. I don’t know the answer, so I can’t tell you.

→ If …………………………………………….……………

  1. We got lost because we didn’t have a map.

→ If …………………………………….……..…….……….

  1. Susan felt sick because she ate four cream cakes. →……………………………………………..………..
  2. Without this treatment, the patient would have died. →……………………………………….….……………
  3. He lost his job because he was late every day. →…………………………………………………………
  4. Peter is fat because he eats so many chips. →…………………………………………………………..
  5. Robert got a bad cough because he started smoking cigarettes. →………………………………..…………………………

Hoàng Thảo

Rate this post

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar
black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status