Loading...

Bảng Phân Chia Khu Vực Tuyển Sinh Các Tỉnh Phía Nam

Theo quy định của các Bộ, Ban, Ngành dưới đây là bảng phân chia khu vực tuyển sinh các tỉnh phía Nam – từ Quảng Bình trở vào.

BẢNG PHÂN CHIA KHU VỰC TUYỂN SINH CÁC TỈNH PHÍA NAM 

(Từ Quảng Trị trở vào)

2. TP. HỒ CHÍ MINH – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 2 (KV2): Bao gồm các huyện Bình Chánh, huyện Cần Giờ, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, huyện Nhà Bè

Khu vực 3 (KV3): Bao gồm các quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 5, quận 6, quận 7, quận 8, quận 9, quận 10, quận 11, quận 12, quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp, quận Phú Nhuận, quận Tân Bình, quận Thủ Đức, quận Tân Phú, quận Bình Tân

4. TP.  ĐÀ NẴNG – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1 (KV1): Huyện đảo Hoàng Sa

KV2: Bao gồm các xã thuộc huyện Hòa Vang, các phường thuộc quận Cẩm Lệ, phường Nại Hiên Đông thuộc quận Sơn Trà, phường Hoà Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn, phường Hoà Hiệp Bắc & Hoà Hiệp Nam thuộc quận Liên Chiểu.

KV3: Bao gồm các quận Hải Châu, quận Thanh Khê, quận Sơn Trà (trừ phường Nại Hiên Đông), Ngũ Hành Sơn (trừ phường Hoà Quý), Liên Chiểu (trừ phường Hoà Hiệp Bắc và Hoà Hiệp Nam)

32. TỈNH QUẢNG TRỊ – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Bao gồm các huyện Cồn Cỏ, huyện Hướng Hoá, huyện Đakrông; các xã Vĩnh Ô, xã Vĩnh Khê, xã Vĩnh Hà, thị trấn Bến Quan thuộc huyện Vĩnh Linh; xã Vĩnh Trường, xã Linh Thượng, xã Hải Thái thuộc huyện Gio Linh; xã Cam Tuyền, xã Cam Thành, xã Cam Chính, xã Cam Nghĩa thuộc huyện Cam Lộ; các xã bãi ngang gồm xã Hải An, xã Hải Khê thuộc huyện Hải Lăng; xã Vĩnh Thái, xã Vĩnh Thạch, xã Vĩnh Giang thuộc huyện Vĩnh Linh; xã Trung Giang, xã Gio Hải, xã Gio Việt thuộc huyện Gio Linh; xã Triệu Vân, xã Triệu An, xã Triệu Lăng, xã Triệu Phước thuộc huyện Triệu Phong.

Khu vực 2-NT (KV2-NT): Bao gồm các huyện Vĩnh Linh, huyện Gio Linh, huyện Cam Lộ, huyện Triệu Phong, huyện Hải Lăng ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1.

KV2: Bao gồm các xã, phường của TP. Đông Hà và TX Quảng Trị.

33. TỈNH THỪA THIÊN – HUẾ – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Các xã thuộc huyện Nam Đông,  huyện A Lưới & các xã Phong Sơn, xã Phong Xuân, xã Phong Mỹ, xã Phong Chương, xã Điền Hương, xã Phong Bình, xã Điền Hòa, xã Điền Môn thuộc huyện Phong Điền; xã Quảng Lợi, xã Quảng An, xã Quảng Phước, xã Quảng Thái, xã Quảng Công, xã Quảng Ngạn, xã Quảng Thành thuộc huyện Quảng Điền; xã Bình Điền, xã Bình Thành, xã Hương Bình, xã Hương Thọ, xã Hồng Tiến thuộc TX Hương Trà; xã Phú An, xã Phú Mỹ, xã Vinh An, xã Vinh Thanh, xã Vinh Thái, xã Vinh Phú, xã Vinh Hà, xã Phú Xuân, xã Phú Thanh, xã Phú Diên, xã Vinh Xuân (thuộc huyện Phú Vang); xã Dương Hòa, xã Phú Sơn (thuộc TX Hương Thủy); thị trấn Lăng Cô, thị trấn Lộc Bổn, thị trấn Lộc Hòa, thị trấn Xuân Lộc, thị trấn Vinh Hải, thị trấn Lộc Vĩnh, thị trấn Vinh Mỹ, thị trấ nVinh Hiền, thị trấn Vinh Giang, thị trấn Vinh Hưng, thị trấn Lộc Trì, thị trấn Lộc Bình (thuộc huyện Phú Lộc).

KV2-NT: Huyện Phong Điền; huyện Quảng Điền; huyện Phú Vang; huyện Phú Lộc (ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1 ở trên).

KV2: TP. Huế; thị xã Hương Trà; Hương Thủy (ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1 của 2 thị xã: Hương Trà, Hương Thủy).

34. TỈNH QUẢNG NAM – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Bao gồm các huyện Nam Giang, huyện Đông Giang, huyện Tây Giang, huyện Phước Sơn, huyện Bắc Trà My, huyện Nam Trà My, huyện Hiệp Đức, huyện Tiên Phước, huyện Nông Sơn và các xã Tam Thăng (thuộc thành phố Tam Kỳ); xã Tân Hiệp (thuộc thành phố Hội An); xã Tam Lãnh (thuộc huyện Phú Ninh); xã Đại Đồng, xã Đại Hồng, xã Đại Lãnh, xã Đại Quang, xã Đại Tân, xã Đại Hưng, xã Đại Chánh, xã Đại Sơn, xã Đại Thạnh (thuộc huyện Đại Lộc); xã Quế Phong (thuộc huyện Quế Sơn); xã Tam Mỹ Đông, xã Tam Mỹ Tây, xã Tam
Sơn, xã Tam Thạnh, xã Tam Trà, xã Tam Tiến, xã Tam Anh Bắc, xã Tam Anh Nam, xã Tam Hòa, xã Tam Hải, xã Tam Giang (thuộc huyện Núi Thành); xã Duy Sơn, xã Duy Phú, xã Duy Thành, xã Duy Vinh, xã Duy Nghĩa, xã Duy Hải (thuộc huyện Duy Xuyên); xã Bình Phú, xã Bình Lãnh, xã Bình Dương, xã Bình Minh, xã Bình Hải, xã Bình Nam, xã Bình Đào, xã Bình Sa, xã Bình Triều, xã Bình Giang (thuộc huyện Thăng Bình).

KV2-NT: Bao gồm các huyện Điện Bàn, huyện Duy Xuyên, huyện Thăng Bình, huyện Đại Lộc, huyện Quế Sơn, huyện Núi Thành, huyện Phú Ninh (ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1 của các huyện đã ghi ở trên).

KV2: Bao gồm các xã, phường thuộc thành phố: Tam Kỳ, Hội An (ngoại trừ các  xã thuộc khu vực 1).

35. TỈNH QUẢNG NGÃI – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Bao gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện Sơn Tây, huyện Sơn Hà, huyện Minh Long, huyện Ba Tơ, huyện Trà Bồng, huyện Tây Trà, huyện Lý Sơn và các xã Bình An, xã Bình Khương, xã Bình Hải, xã Bình Châu, xã Bình Trị, xã Bình Thạnh, xã Bình Đông, xã Bình Chánh (thuộc huyện Bình Sơn); xã Tịnh Hiệp, xã Tịnh Đông, xã Nịnh Giang (thuộc huyện Sơn Tịnh); xã Nghĩa Lâm, xã Nghĩa Thọ, xã Nghĩa Sơn (thuộc huyện Tư Nghĩa); xã Hành Dũng, xã Hành Thiện, xã Hành Tín Tây, xã Hành Tín Đông, xã Hành Nhân (thuộc huyện Nghĩa
Hành); xã Đức Phú, xã Đức Minh, xã Đức Lợi, xã Đức Thắng, xã Đức Chánh, xã Đức Phong (thuộc huyện Mộ Đức); xã Phổ Phong, xã Phổ Nhơn, xã Phổ An, xã Phổ Châu, xã Phổ Vinh, xã Phổ Quang, xã Phổ Thạnh (thuộc huyện Đức Phổ); xã Tịnh Kỳ, xã Tịnh Hoà (thuộc TP. Quảng Ngãi).

KV2-NT: Bao gồm các huyện Bình Sơn, huyện Sơn Tịnh, huyện Tư Nghĩa, huyện Nghĩa Hành, huyện Mộ Đức, huyện Đức Phổ (ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1 của các huyện đã ghi ở trên).

KV2: Bao gồm các xã, phường của TP. Quảng Ngãi (ngoại trừ các xã thuộc KV1 đã ghi ở trên).

36. TỈNH KON TUM – Phân chia khu vực tuyển sinh: Tất cả tỉnh đều thuộc khu vực 1

37. TỈNH BÌNH ĐỊNH – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Bao gồm các huyện An Lão; huyện Vĩnh Thạnh; huyện Vân Canh và các xã Vĩnh An, xã Tây Giang, xã Bình Tân, xã Tây Phú, xã Tây Thuận, xã Tây Xuân, xã Bình Thuận (thuộc huyện Tây Sơn); xã Đắc Mang, xã Ân Sơn, xã Bok Tới, xã Ân Nghĩa, xã Ân Hữu, xã Ân Tường Đông, xã Ân Tường Tây, xã Ân Hảo Đông, xã Ân Hảo Tây (thuộc huyện Hoài Ân); xã Hoài Sơn, xã Hoài Hải, xã Hoài Hương, xã Hoài Mỹ, xã Hoài Thanh, xã Tam Quan Nam (thuộc huyện Hoài Nhơn); xã Nhơn Châu, xã Phước Mỹ, phường Bùi Thị Xuân (thuộc thành phố Quy Nhơn); xã Cát Sơn, xã Cát Hải, xã Cát Tài, xã Cát Hưng, xã Cát Thành, xã Cát Khánh, xã Cát Minh, xã Cát Chánh, xã Cát Lâm (thuộc huyện Phù Cát); xã Mỹ Châu, xã Mỹ Đức, xã Mỹ Thọ, xã Mỹ Thắng, xã Mỹ An, xã Mỹ Thành, xã Mỹ Cát, xã Mỹ Lợi (thuộc huyện Phù Mỹ); xã Phước Thành (thuộc huyện Tuy Phước).

KV2-NT: Bao gồm các huyện Hoài Ân; huyện Hoài Nhơn; huyện Phù Mỹ; huyện Phù Cát; huyện Tây Sơn; huyện Tuy Phước. (Ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1 của 6 huyện này đã ghi ở trên.)

KV2: Bao gồmtThị xã An Nhơn; TP. Quy Nhơn. (ngoại trừ 3 xã, phường thuộc khu vực 1 của thành phố Quy Nhơn đã ghi ở trên).

38. TỈNH GIA LAI – Phân chia khu vực tuyển sinh: Toàn bộ tỉnh đều thuộc khu vực1

39. TỈNH PHÚ YÊN – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Bao gồm các huyện Sơn Hòa, huyện Sông Hinh, huyện Đồng Xuân và các xã Hòa Mỹ Tây, xã Hòa Thịnh, xã Sơn Thành Đông, xã Sơn Thành Tây (thuộc huyện Tây Hòa); các xã Xuân Lâm, xã Xuân Thịnh, xã Xuân Thọ 2, xã Xuân Phương, xã Xuân Cảnh, xã Xuân Hải ( thuộc TX Sông Cầu); xã An Hải, xã An Hòa, xã An Ninh Đông, xã An Mỹ, xã An Ninh Tây, xã An Cư, xã An Chấn, xã An Hiệp, xã An Lĩnh, xã An Thọ, xã An Xuân ( thuộc huyện Tuy An); xã Hòa Hiệp Nam, xã Hòa Tâm ( thuộc huyện Đông Hòa); xã An Phú (thuộc thành phố Tuy Hòa); xã Hòa Hội ( thuộc huyện Phú Hòa)

KV2-NT: Bao gồm các huyện Tây Hòa; huyện Tuy An; huyện Đông Hòa; huyện Phú Hòa (ngoại trừ một số xã thuộc KV1).

KV2: Bao gồm các xã, phường của TP. Tuy Hòa & TX Sông Cầu (ngoại trừ một số xã thuộc khu vực 1).

40.  TỈNH ĐẮK LẮK – Phân chia khu vực tuyển sinh: Toàn bộ tỉnh đều thuộc khu vực 1

41.  TỈNH KHÁNH HÒA – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Bao gồm huyện đảo Trường Sa; thị trấn Khánh Vĩnh & các xã Cầu Bà, xã Giang Ly, xã Khánh Bình, xã Khánh Đông, xã Khánh Hiệp, xã Khánh Nam, xã Khánh Phú, xã Khánh Thành, xã Khánh Thượng, xã Khánh Trung, xã Liên Sang, xã Sông Cầu, xã Sơn Thái (thuộc huyện Khánh Vĩnh); thị trấn Tô Hạp & các xã Ba Cụm Bắc, xã Ba Cụm Nam, xã Sơn Bình, xã Sơn Hiệp, xã Sơn Lâm, xã Sơn Trung, xã Thành Sơn (thuộc huyện Khánh Sơn); xã Cam An Bắc, xã Cam An Nam, xã Cam Hải Đông, xã Cam Hiệp Bắc, xã Cam Hòa, xã Cam Phước Tây, xã Cam Tân, xã Sơn Tân, xã Suối Cát, xã Suối Tân (thuộc Huyện Cam Lâm); xã Ninh Sơn, xã Ninh Tân, xã Ninh Tây, xã Ninh Thượng, xã Ninh Vân (thuộc TXNinh Hòa); xã Cam Bình, xã Cam Lập, xã Cam Phước Đông, xã Cam Thành Nam, xã Cam Thịnh Tây (thuộc TP. Cam Ranh); xã Vạn Bình, xã Vạn Khánh, xã Vạn Long, xã Vạn Lương, xã Vạn Phú, xã Vạn Phước, xã Vạn Thạnh, xã Vạn Thọ, xã Xuân Sơn (thuộc huyện Vạn Ninh); xã Diên Tân, xã Suối Tiên (thuộc huyện Diên Khánh).

KV2-NT: Bao gồm các huyện Cam Lâm, huyện Diên Khánh, huyện Vạn Ninh (ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1 đã ghi ở trên).

KV2: Bao gồm các xã, phường của TP. Nha Trang, TP. Cam Ranh & thị xã Ninh Hòa (ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1 đã ghi ở trên).

42. TỈNH LÂM ĐỒNG – Phân chia khu vực tuyển sinh: Toàn bộ tỉnh đều thuộc khu vực 1

43. TỈNH BÌNH PHƯỚC – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Bao gồm các huyện: Thị xã Đồng Xoài, Thị xã Phước Long, Thị xã Bình Long, huyện Đồng Phú, huyện Bù Đăng, huyện Phú Riềng, huyện Bù Gia Mập, huyện Bù Đốp, huyện Lộc Ninh, huyện Hớn Quản, huyện Chơn Thành (ngoại trừ các xã Minh Hưng, xã Minh Long, xã Thành Tâm, Thị trấn Chơn Thành)

KV2-NT: Bao gồm các xã Minh Hưng, xã Minh Long, xã Thành Tâm, Thị trấn Chơn Thành của huyện Chơn Thành

44. TỈNH BÌNH DƯƠNG – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV2-NT: Bao gồm tất cả các huyện Bàu Bàng, huyện Phú Giáo, huyện Dầu Tiếng & huyện Bắc Tân Uyên

KV2: Bao gồm TP. Thủ Dầu Một & các thị xã Thuận An, xã Dĩ An, xã Bến Cát , xã Tân Uyên

45.TỈNH NINH THUẬN – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Bao gồm các xã Thành Hải (thành phố Phan Rang – Tháp Chàm), xã Phước Minh, xã Nhị Hà, xã Phước Hà, xã Phước Dinh; xã Phước Nam, xã Phước Ninh (thuộc huyện Thuận Nam), TT Phước Dân, xã An Hải, xã Phước Hậu, xã Phước Hữu, xã Phước Sơn, xã Phước Thuận, xã Phước Vinh, xã Phước Thái, xã Phước Hải (thuộc huyện Ninh Phước), xã Xuân Hải, xã Vĩnh Hải (thuộc huyện Ninh Hải), xã Phước Bình, xã Phước Chính, xã Phước Đại, xã Phước Hoà, xã Phước Tân, xã Phước Thắng, xã Phước Thành, xã Phước Tiến, xã Phước Trung (thuộc huyện Bác Ái), xã Nhơn Sơn, xã Lâm Sơn, xã Lương Sơn, xã Mỹ Sơn, xã Quảng Sơn, xã Hoà Sơn, xã Ma Nới (thuộc huyện Ninh Sơn); xã Công Hải, xã Lợi Hải, xã Bắc Sơn, xã Phước Chiến, xa Phước Kháng (thuộc huyện Thuận Bắc).

KV2-NT: Bao gồm các huyện Ninh Hải, huyện Ninh Phước, huyện Thuận Nam, huyện Thuận Bắc, huyện Ninh Sơn (ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1 ghi ở trên).

KV2: Bao gồm các phường của TP. Phan Rang – Tháp Chàm.

46. TỈNH TÂY NINH – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Bao gồm các xã Suối Ngô, xã Tân Hà, xã Suối Dây, xã Tân Đông, xã Tân Hòa, xã Tân Hội, xã Tân Thành, xã Tân Hưng, xã Tân Phú (huyện Tân Châu); xã Tân Lập, xã Tân Bình, xã Hòa Hiệp (huyện Tân Biên); xã Phước Vinh, xã Biên Giới, xã Hòa Hội, xã Hòa Thạnh, xã Ninh Điền, xã Thành Long (huyện Châu Thành); xã Long Khánh, xã Tiên Thuận, xã Lợi Thuận, xã Long Thuận, xã Long Phước (huyện Bến Cầu); xã Suối Đá (huyện Dương Minh Châu); xã Phường 1, xã Ninh Thạnh, xã Tân Bình, xã Thạnh Tân (thuộc thành phố Tây Ninh); xã Trường Tây (huyện Hòa Thành); xã Phước Chỉ, xã Bình Thạnh (huyện Trảng Bàng).

KV2-NT: Bao gồm các huyện Hòa Thành, huyện Châu Thành, huyện Dương Minh Châu, huyện Gò Dầu, huyện Trảng Bàng, huyện Tân Châu, huyện Tân Biên (ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1).

KV2: TP. Tây Ninh (ngoại trừ các phường thuộc khu vực 1).

47. TỈNH BÌNH THUẬN – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: Gồm các 86 xã, thị trấn: Bình Thạnh, Phan Dũng, Phong Phú, Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân, Phước Thể (huyện Tuy Phong); Bình An, Bình Tân, Chợ Lầu, Hải Ninh, Hòa Thắng, Hồng Phong, Hồng Thái, Lương Sơn, Phan Điền, Phan Hiệp, Phan Hòa, Phan Lâm, Phan Rí Thành, Phan Sơn, Phan Thanh, Phan Tiến, Sông Bình, Sông Luỹ (huyện Bắc Bình); Đa Mi, Đông Giang, Đông Tiến, Hàm Chính, Hàm Liêm, Hàm Phú, Hàm Trí, Hồng Liêm, Hồng Sơn, La Dạ, Thuận Hòa, Thuận Minh (huyện Hàm Thuận Bắc); Hàm Cần, Hàm Minh, Hàm Thạnh, Mương Mán, Mỹ Thạnh, Tân Lập, Tân Thuận, Thuận Nam, Thuận Quý (huyện Hàm Thuận Nam); Sơn Mỹ, Sông Phan, Tân Đức, Tân Hà, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Phúc, Tân Thắng, Tân Xuân, Thắng Hải (huyện Hàm Tân); Bắc Ruộng, Đồng Kho, Đức Bình, Đức Phú, Đức Tân, Đức Thuận, Gia An, Gia Huynh, Huy Khiêm, La Ngâu, Lạc Tánh, Măng Tố, Nghị Đức, Suối Kiết (huyện Tánh Linh); Đa Kai, Đông Hà, Đức Chính, Đức Hạnh, Đức Tài, Đức Tín, Mê Pu, Nam Chính, Sùng Nhơn, Tân Hà, Trà Tân, Võ Xu, Vũ Hòa (huyện Đức Linh), Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh (huyện Phú Quý).

Khu vực 2-NT: Gồm các xã thuộc huyện Tuy Phong, huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam (trừ một số xã thuộc KV1).

Khu vực 2: Gồm các phường, xã thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi.

48. TỈNH ĐỒNG NAI – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: Gồm các xã: Thị trấn Tân Phú, Đắc Lua, Nam Cát Tiên, Núi Tượng, Phú An, Phú Bình, Phú Điền, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Sơn, Phú Thịnh, Phú Trung, Tà Lài, Thanh Sơn, Trà Cổ (thuộc huyện Tân Phú), Thị trấn Định Quán, Gia Canh, La Ngà, Ngọc Định, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Suối Nho, Túc Trưng, Thanh Sơn (thuộc huyện Định Quán), Thị trấn Gia Ray, Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cao, Suối Cát, Xuân Bắc, Xuân Định, Xuân Hiệp, Xuân Hòa, Xuân Hưng, Xuân Phú, Xuân Tâm, Xuân Thành, Xuân Thọ, Xuân Trường (thuộc huyện Xuân Lộc), Bảo Bình, Lâm San, Long Giao, Nhân Nghĩa, Sông Nhạn, Sông Ray, Thừa Đức, Xuân Bảo, Xuân Đông, Xuân Đường, Xuân Mỹ, Xuân Quế, Xuân Tây (thuộc huyện Cẩm Mỹ), Bảo Quang, Bàu Sen, Bàu Trâm, Xuân Lập (thuộc Thị xã Long Khánh), An Viễn, Bàu Hàm, Cây Gáo, Đồi 61, Đông Hòa, Hố Nai 3, Hưng Thịnh, Sông Thao, Sông Trầu, Tây Hòa, Thanh Bình, Trung Hòa (thuộc huyện Trảng Bom), Bàu Hàm 2, Hưng Lộc, Lộ 25, Xuân Thạnh, Xuân Thiện (thuộc huyện Thống Nhất), Trị An, Vĩnh Tân, Thị trấn Vĩnh An, Hiếu Liêm, Phú Lý, Mã Đà (thuộc huyện Vĩnh Cửu), Bình Sơn, Phước Bình, Tân Hiệp (thuộc huyện Long Thành).

Khu vực 2-NT: Gồm các huyện: Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Trảng Bom, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Long Thành, Nhơn Trạch (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1 của các huyện đã ghi ở trên).

Khu vực 2: Gồm các xã, phường của thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh (trừ các xã thuộc KV1 của thị xã Long Khánh đã ghi ở trên).

49. TỈNH LONG AN – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: Gồm các xã: Hưng Điền A, Khánh Hưng, Thái Bình Trung, Thái Trị, Tuyên Bình (thuộc huyện Vĩnh Hưng); Bình Hòa Tây, Bình Thạnh (thuộc huyện Mộc Hóa); Tân Hiệp, Thuận Bình (thuộc huyện Thạnh Hóa) ; Bình Hòa Hưng, Mỹ Bình, Mỹ Quý Đông, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Tây (thuộc huyện Đức Huệ); Phước Vĩnh Đông (thuộc huyện Cần Giuộc); Hưng Điền, Hưng Điền B, Hưng Hà (thuộc huyện Tân Hưng); Bình Hiệp, Bình Tân, Thạnh Trị (thuộc thị xã Kiến Tường).

Khu vực 2-NT: Gồm các huyện: Vĩnh Hưng (trừ các xã thuộc KV1); Mộc Hóa (trừ các xã thuộc KV1); Tân Thạnh; Thạnh Hóa (trừ các xã thuộc KV1); Đức Huệ (trừ các xã thuộc KV1); Đức Hòa; Bến Lức; Thủ Thừa; Châu Thành; Tân Trụ; Cần Đước; Cần Giuộc (trừ các xã thuộc KV1); Tân Hưng (trừ các xã thuộc KV1).

Khu vực 2: Gồm: Thành phố Tân An; Thị xã Kiến Tường (trừ các xã thuộc KV1).

50. TỈNH ĐỒNG THÁP – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: Gồm các xã Thường Phước 1, Thường Thới Hậu A, Thường Thới Hậu B (thuộc huyện Hồng Ngự); Tân Hội, Bình Thạnh (thuộc thị xã Hồng Ngự); Tân Hộ Cơ, Thông Bình, Bình Phú (thuộc huyện Tân Hồng)

Khu vực 2-NT: Gồm tất cả các huyện: Châu Thành; Lai Vung; Lấp Vò; huyện Cao Lãnh; Tháp Mười; Tam Nông; Thanh Bình; Hồng Ngự; Tân Hồng (trừ một số xã thuộc KV1 huyện Hồng Ngự; Tân Hồng).

Khu vực 2: Gồm: thành phố Cao Lãnh; thành phố Sa Đéc; thị xã Hồng Ngự (trừ một số xã thuộc KV1 của thị xã Hồng Ngự).

51. TỈNH AN GIANG – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: Thành phố Châu Đốc (01 xã): Vĩnh tế;Huyện An Phú (09 xã): Đa Phước, Vĩnh Trường, Khánh An, Khánh Bình, Nhơn Hội, Phú Hội, Phú Hữu, Quốc Thái, Vĩnh Hội Đông;Thị xã Tân Châu (03 xã): Châu Phong, Phú Lộc, Vĩnh Xương;Huyện Tịnh Biên (13 xã, thị trấn): thị trấn Chi Lăng, thị trấn Nhà Bàng, thị trấn Tịnh Biên, An Cư, An

Hảo,Núi Voi, Tân Lợi, Thới Sơn, Vĩnh Trung, An Nông, An Phú, Nhơn Hưng, Văn Giáo;Huyện Tri Tôn (12 xã, thị trấn): thị trấn Ba Chúc, thị trấn Tri Tôn, An Tức, Châu Lăng, Cô Tô, Lê Trì, Lương An Trà, Lương Phi, Ô Lâm, Lạc Quới, Núi Tô, Vĩnh Gia;Huyện Châu Phú (02 xã): Bình Mỹ, Khánh Hòa;Huyện Châu Thành (04 xã): Cần Đăng, Hòa Bình Thạnh, Vĩnh Hanh, Vĩnh Thành;Huyện Thoại Sơn (01 thị trấn): Óc Eo

Khu vực 2-NT: Gồm tất cả các huyện: Chợ Mới, Phú Tân, An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1).

KV2: Gồm: Thành phố Long Xuyên, Thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu (trừ các xã, thuộc KV1).

52. TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: Gồm các xã: Bông Trang, Bưng Riềng, Hòa Bình, Hòa Hội, Xuyên Mộc, Bàu Lâm, Bình Châu, Phước Tân, Tân Lâm, Hòa Hiệp (thuộc huyện Xuyên Mộc), TT Ngãi Giao, Bàu Chinh, Bình Ba, Bình Giả, Cù Bị, Kim Long, Láng Lớn, Nghĩa Thành, Quảng Thành, Sơn Bình, Suối Nghệ, Xà Bang, Xuân Sơn, Bình Trung, Đá Bạc, Suối Rao (thuộc huyện Châu Đức), Châu Pha, Hắc Dịch, Sông Xoài, Tóc Tiên (thuộc huyện Tân Thành).

KV2-NT: Bao gồm tất cả các huyện Tân Thành, huyện Châu Đức, huyện Long Điền, huyện Đất Đỏ, huyện Xuyên Mộc, huyện Côn Đảo (ngoại trừ 1 số xã thuộc khu vực 1).

KV2: bao gồm TP. Bà Rịa, TP. Vũng Tàu.

53. TỈNH TIỀN GIANG – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Toàn huyện Tân Phú Đông và các xã Bình Xuân, xã Bình Đông (thuộc TX Gò Công), xã Gia Thuận, xã Kiểng Phước, xã Phước Trung (thuộc huyện Gò Công Đông).

KV2-NT: Bao gồm các huyện Cái Bè; huyện Cai Lậy; huyện Châu Thành; huyện Tân Phước; huyện Chợ Gạo; huyện Gò Công Tây; huyện Gò Công Đông (ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1).

KV2: TP Mỹ Tho, TX Cai Lậy; TX Gò Công (Ngoại trừ các xã thuộc khu vực 1).

54. TỈNH KIÊN GIANG – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: Gồm các huyện, xã, thị trấn: xã Phi Thông (thuộc TP Rạch Giá); xã Mỹ Đức, xã Tiên Hải (thuộc Thị xã Hà Tiên); Thị trấn Kiên Lương, xã Bình An, xã Dương Hòa, xã Hòa Điền, xã Sơn Hải, xã Hòn Nghệ (thuộc Huyện Kiên Lương); Thị trấn Sóc Sơn, xã Bình Giang, xã Lình Huỳnh, xã Sơn Kiên, xã Thổ Sơn (thuộc Huyện Hòn Đất); xã Thạnh Trị (thuộc Huyện Tân Hiệp); Thị trấn Minh Lương, xã Bình An, xã Minh Hoà, xã Mong Thọ B, xã Vĩnh Hoà Hiệp, xã Vĩnh Hoà Phú (thuộc Huyện Châu Thành); Huyện Giồng Riềng; Huyện Gò Quao; Thị trấn Thứ Ba, xã Đông Thái, xã Đông Yên, xã Nam Thái, xã Nam Thái A, xã Nam Yên (thuộc Huyện An Biên); Xã Đông Hưng A, xã Thuận Hòa, xã Vân Khánh, xã Vân Khánh Đông (thuộc Huyện An Minh); Huyện Vĩnh Thuận, Huyện Phú Quốc; Huyện Kiên Hải; xã Hòa Chánh, xã Minh Thuận, xã Thạnh Yên, xã Thạnh Yên A, xã Vĩnh Hòa (thuộc  Huyện U Minh Thượng); Huyện Giang Thành.

KV2-NT: Bao gồm tất cả các huyện Kiên Lương; huyện Hòn Đất; huyện Tân Hiệp; huyện Châu Thành; huyện An Biên; huyện An Minh; huyện U Minh Thượng (ngoại trừ các xã thuộc KV1 đã ghi ở trên).

KV2: Bao gồm TP. Rạch Giá; TX Hà Tiên (ngoại trừ các xã thuộc KV1 đã ghi ở trên).

55. THÀNH PHỐ CẦN THƠ – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: bao gồm xã Thới Xuân (thuộc huyện Cờ Đỏ)

KV2: Bao gồm các xã, phường, thị trấn thuộc huyện Vĩnh Thạnh; huyện Cờ Đỏ (ngoại trừ xã Thới Xuân); huyện Thới Lai; huyện Phong Điền

KV3: Bao gồm các phường thuộc các quận Ninh Kiều; quận Bình Thủy; quận Cái Răng; quận Ô Môn; quận Thốt Nốt

56. TỈNH BẾN TRE – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Bao gồm các xã Thạnh Trị, xã  Thừa Đức (thuộc huyện Bình Đại); xã An Điền, xã An Nhơn, xã An Qui, xã An Thuận, xã Bình Thạnh, xã Mỹ An, xã Thạnh Hải, xã Thạnh Phong (thuộc huyện Thạnh Phú); xã An Đức, xã An Hiệp, xã An Thủy, xã Bảo Thạnh, xã Bảo Thuận, xã Tân Thủy (thuộc huyện Ba Tri)

KV2-NT: Bao gồm tất cả các huyện Bình Đại, huyện Châu Thành, huyện Chợ Lách, huyện Mỏ Cày Bắc, huyện Mỏ Cày Nam, huyện Thạnh Phú, huyện Giồng Trôm, huyện Ba Tri (ngoại trừ 1 số xã thuộc khu vực 1 của 3 huyện Bình Đại, huyện Thạnh Phú, huyện Ba Tri đã ghi ở trên).

KV2: Bao gồm thành phố Bến Tre 

57. TỈNH VĨNH LONG – Phân chia khu vực tuyển sinh:

KV1: Bao gồm các xã, phường: Thuận An, Đông Thuận, Đông Bình, Cái Vồn, Đông Thành (thuộc TX Bình Minh); Loan Mỹ (huyện Tam Bình); Hựu Thành, Thiện Mỹ, Trà Côn, Tân Mỹ (huyện Trà Ôn); Trung Thành (huyện Vũng Liêm)

KV2-NT: Bao gồm các xã của các huyện Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm (ngoại trừ xã Trung Thành), huyện Tam Bình (ngoại trừ xã Loan Mỹ), huyện Trà Ôn (ngoại trừ xã Hựu Thành, xã Thiện Mỹ, xã Tân Mỹ, xã Trà Côn), huyện Bình Tân, TX Bình Minh (ngoại trừ xã, phường Thuận An, Đông Thuận, Đông Bình, Cái Vồn, Đông Thành)

KV2: Bao gồm các phường 1, phương 2, phương 3, phương 4, phương 5, phương 8, phương 9; các xã Tân Hòa, Tân Ngãi, Trường An, Tân Long Hội (thuộc TP.Vĩnh Long)

58. TỈNH TRÀ VINH – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: Xã Huyền Hội, Xã Đại Phước, xã Bình Phú, xã Phương Thạnh thuộc huyện Càng Long. Xã Đại An, xã Hàm Giang, xã Đôn Châu, Xã Long Hiệp, Xã An Quảng Hữu, Xã Đôn Xuân, Xã Ngọc Biên, Xã Phước Hưng, Xã Tân Hiệp, Xã Thanh Sơn, Xã Kim Sơn, Xã Định An, Xã Lưu Nghiệp Anh, Xã Hàm Tân, thị trấn Trà Cú, thị trấn Định An, xã Tân Sơn, Xã Ngãi Xuyên, xã Tập Sơn thuộc huyện Trà Cú. Xã Hòa Lợi, Xã Đa Lộc, Xã Lương Hòa, xã Mỹ Chánh, xã Song Lộc, Xã Hòa Minh, xã Long Hòa, xã Hòa Thuận, xã Lương Hòa A, thị trấn Châu Thành, xã Nguyệt Hóa, xã phước Hảo, Xã Thanh Mỹ thuộc huyện Châu Thành. Xã Phong Phú, xã Hòa Tân, xã Ninh Thới, thị trấn Cầu Kè, xã Tam Ngãi, xã Thông Hòa, xã Châu Điền, xã Hòa Ân, xã Phong Thạnh thuộc huyện Cầu Kè. Xã Nhị Trường, xã Thuận Hòa, xã Kim Hòa, xã Long Sơn, xã Thạnh Hòa Sơn, xã Trường Thọ, thị trấn Cầu Ngang, xã Hiệp Hòa, xã Mỹ Hòa huyện Cầu Ngang. Xã Hùng Hòa, xã Long Thới, Ngãi Hùng, Tân Hòa, Tân Hùng, xã Hiếu Tử, thị trấn Tiểu Cần, xã Hiếu Trung, xã Phú Cần, xã Tập Ngãi huyện Tiểu Cần. Xã Ngũ Lạc, xã Long Vĩnh, xã Long Khánh, thị trấn Long Thành thuộc huyện Duyên Hải. Phường 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9 và xã Long Đức

Khu vực 2-NT: Xã Mỹ Cẩm, xã An Trường A, xã An Trường, xã Tân An, xã Tân Bình, xã Đại Phúc, xã Nhị Long Phú, xã Nhị Long, xã Đức Mỹ, Thị trấn Càng Long thuộc huyện Càng Long. Xã Hưng Mỹ thuộc huyện Châu Thành. Xã An Phú Tân, xã Thạnh Phú thuộc huyện Cầu Kè. Xã Hiệp Mỹ Tây, xã Hiệp Mỹ Đông, xã Mỹ Long Bắc, xã Mỹ Long Nam, xã Vinh Kim, TT Mỹ Long, thuộc huyện Cầu Ngang. Thị trấn Cầu Quan thuộc huyện Tiểu Cần. Xã Đông Hải thuộc huyện Duyên Hải.

KV2: Phường 2, Phường 4 thuộc TP. Trà Vinh – tỉnh Trà Vinh, Xã Long Hữu, Phường 1, Phường 2, và các xã Long Toàn, Dân Thành, Trường Long Hòa, Hiệp Thạnh thuộc TX Duyên Hải.

59. TỈNH SÓC TRĂNG  – Phân chia khu vực tuyển sinh: Toàn bộ tỉnh đều thuộc khu vực 1

60. TỈNH BẠC LIÊU – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: Gồm các xã, thi trấn: xã Vĩnh Trạch Đông, Hiệp Thành (thuộc thành phố Bạc Liêu); xã Châu Hưng A, xã Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Hưng A, xã Hưng Hội, xã Long Thạnh (thuộc huyện Vĩnh Lợi); xã Vĩnh Hậu, xã Vĩnh Hậu A, xã Minh Diệu, xã Vĩnh Thịnh, thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A (thuộc huyện Hòa Bình); xã Ninh Quới, xã Ninh

Thạnh Lợi, xã Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, xã Ninh Hòa, xã Lộc Ninh (thuộc huyện Hồng Dân); xã Long Điền, Long Điền Đông, xã Long Điền Đông A, xã Long Điền Tây, xã Điền Hải, xã An Trạch A, xã An Trạch, xã An Phúc (thuộc huyện Đông Hải); xã Phong Thạnh Đông, Phường 1, Phường Hộ Phòng, xã Tân Thạnh, xã Phong Thạnh A (thuộc thị xã Giá Rai); xã Vĩnh Phú Đông, xã Vĩnh Phú Tây (thuộc huyện Phước Long).

KV2-NT: Bao gồm có các xã, thị trấn thuộc huyện Hồng Dân; huyện Vĩnh Lợi; huyện Hòa Bình; thị xã Giá Rai; huyện Đông Hải; huyện Phước Long.

KV2: Bao gồm các phường, xã của TP. Bạc Liêu (ngoại trừ 1 số xã thuộc khu vực 1).

61. TỈNH CÀ MAU – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: Gồm: Huyện U Minh; các xã/phường/thị trấn: An Xuyên, Định Bình, Hoà Tân, Hoà Thành, Lý Văn Lâm, Tắc Vân, Tân Thành, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9 (thuộc thành phố Cà Mau), thị trấn Thới Bình, Biển Bạch, Biển Bạch Đông, Hồ Thị Kỷ, Tân Bằng, Tân Lộc, Tân Lộc Bắc, Tân Phú, Thới Bình (thuộc huyện Thới Bình), thị trấn Sông Đốc, thị trấn Trần Văn Thời, Khánh Bình Đông, Khánh Bình Tây, Khánh Bình Tây Bắc, Khánh Hải, Khánh Hưng, Lợi An, Phong Lạc, Trần Hợi (thuộc huyện Trần Văn Thời), Đông Thới, Hưng Mỹ, Tân Hưng, Tân Hưng Đông (thuộc huyện Cái Nước), thị trấn Đầm Dơi, Ngọc Chánh, Nguyễn Huân,

Quách Phẩm, Quách Phẩm Bắc, Tạ An Khương, Tạ An Khương Đông, Tân Duyệt, Tân Thuận, Tân Tiến, Thanh Tùng, Trần Phán (thuộc huyện Đầm Dơi), Đất Mũi, Tam Giang Tây, Tân Ân, Tân Ân Tây, Viên An, Viên An Đông (thuộc huyện Ngọc Hiển), Lâm Hải, Tam Giang Đông (thuộc huyện Năm Căn), Nguyễn Việt Khái, Tân Hải (thuộc huyện Phú Tân).

KV2-NT: Bao gồm các xã/thị trấn thuộc huyện: Trần Văn Thời; huyện Cái Nước; huyện Đầm Dơi; huyện Ngọc Hiển; huyện Năm Căn; huyện Phú Tân.

KV2: Bao gồm các phường: Phường 1, phường Tân Thành, phường Tân Xuyên (thuộc TP. Cà Mau).

62. TỈNH ĐĂK NÔNG – Phân chia khu vực tuyển sinh: Toàn bộ tỉnh đều thuộc khu vực 1

63. TỈNH HẬU GIANG – Phân chia khu vực tuyển sinh:

Khu vực 1: Gồm phường I, phường III, phường IV, phường VII, xã Vị Tân, xã Hỏa Lựu, xã Hỏa Tiến (thuộc thành phố Vị Thanh), xã Vị Thủy, xã Vị Trung, xã Vĩnh Trung, xã Vị Bình, (thuộc huyện Vị Thủy), xã Vĩnh Viễn, Xã Vĩnh Viễn A, xã Xà Phiên, xã Lương Nghĩa , xã Lương Tâm, xã Vĩnh Thuận Đông (thuộc huyện Long Mỹ), Thị trấn Cái Tắc, xã Tân Phú Thạnh, Thị trấn Bảy Ngàn, Xã Trường Long A (thuộc huyện Châu Thành A), Xã Đông Phước, xã Đông Phước A (thuộc huyện Châu Thành), xã Hiệp Hưng, thị trấn Búng Tàu, xã Tân Phước Hưng, xã Thạnh Hòa, xã Phụng Hiệp, xã Long Thạnh, xã Tân Bình, xã Hòa An, xã Hòa Mỹ (thuộc huyện Phụng Hiệp), phường Ngã Bảy, Xã Hiệp Lợi (thuộc thị xã Ngã bảy)

KV2-NT: Bao gồm các huyện Vị Thủy; huyện Phụng Hiệp; huyện Châu Thành A; huyện Châu Thành (ngoại trừ 1 số xã thuộc khu vực 1).

KV2: Bao gồm phường, xã thuộc: TP. Vị Thanh; TX Long Mỹ; TX Ngã Bảy (ngoại trừ 1 số xã thuộc khu vực 1).

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status