Trường Đại Học Duy Tân Tuyển Sinh

Trường Đại học Duy Tân thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Đại học chính quy với các chuyên ngành đào tạo như sau

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN 

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2020

Trường Đại học Duy Tân thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Đại học chính quy với các chuyên ngành đào tạo như sau:

I. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo trong nước

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH:

 Trường thực hiện theo phương thức xét tuyển

1) Xét tuyển thẳng

2) Xét kết quả kỳ thi THPT quốc gia vào TẤT CẢ các ngành đào tạo của trường.

3) Xét kết quả Học bạ THPT (kết quả học tập năm lớp 12, cột trung bình cả năm của môn xét tuyển) cho tất cả các ngành: Các ngành = tổng điểm 3 môn + điểm ưu tiên (nếu có) >= 18 điểm Ngành Điều dưỡng = tổng điểm 3 môn + điểm ưu tiên (nếu có) >= 19.5 điểm (Thí sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại Khá trở lên) Ngành Dược = tổng điểm 3 môn + điểm ưu tiên (nếu có) >= 24 điểm (Thí sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi trở lên) Ngành Y Khoa = Răng Hàm Mặt = tổng điểm 3 môn + điểm ưu tiên (nếu có) >= 25 điểm (Thí sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi trở lên)

+ Thí sinh tham gia xét tuyển Ngành Kiến trúc sẽ tham dự thi môn Vẽ Mỹ thuật (Hình thức: Vẽ tĩnh vật) do Trường Đại học Duy Tân tổ chức (dự kiến ngày 04&05/7/2020) hoặc thí sinh nộp kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật từ các trường khác có tổ chức thi.

III. TÊN NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH VÀ MÔN XÉT TUYỂN

Chương trình đào tạo trong nước

Ngành học Mã ngành
Ngành Kỹ thuật phần mềm có các chuyên ngành: 7480103
   Công nghệ Phần mềm 102
Trí tuệ Nhân tạo * 121
Ngành An toàn Thông tin có chuyên ngành: 7480202
Kỹ thuật Mạng 101
Ngành Hệ thống thông tin Quản lý có chuyên ngành: 7340405
   Hệ thống Thông tin Quản lý chuẩn CMU 410(CMU)
Ngành Thiết kế đồ họa có chuyên ngành: 7210403
Thiết kế Đồ họa 111
Ngành Thiết kế thời trang có chuyên ngành: 7210404
Thiết kế Thời trang * 119
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử có các chuyên ngành: 7510301
   Điện tự động 110
Hệ thống Nhúng 114
 Điện tử-Viễn thông 109
Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô có chuyên ngành: 7510205
Công nghệ Kỹ thuật Ô tô * 117
Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có chuyên ngành: 7520216
  Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa * 118
Ngành Quản trị kinh doanh có các chuyên ngành: 7340101
   Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 400
   Quản trị Kinh doanh Marketing 401
Ngoại thương (QTKD Quốc tế) 411
Kinh doanh Thương mại 412
Quản trị Nhân lực 417
Quản trị Hành chính Văn phòng 418
Kinh doanh Số * 421
Quản trị Kinh doanh Bất động sản * 415
Ngành Tài chính - Ngân hàng có chuyên ngành: 7340201
   Tài chính doanh nghiệp 403
Ngân hàng 404
Ngành Kế toán có các chuyên ngành: 7340301
 Kế toán Kiểm toán 405
Kế toán doanh nghiệp 406
Kế toán Nhà Nước 409
Thuế và Tư vấn Thuế 419
Ngành Kỹ thuật xây dựng có chuyên ngành: 7580201
Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp 105
Ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng có chuyên ngành: 7510102
Công nghệ Quản lý Xây dựng 206
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông có chuyên ngành: 7580205
  Xây dựng Cầu đường 106
Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường có chuyên ngành: 7510406
 Công nghệ & Kỹ thuật Môi trường 301
Ngành Công nghệ thực phẩm có chuyên ngành: 7540101
   Công nghệ Thực phẩm 306
Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường có chuyên ngành: 7850101
Quản lý Tài nguyên và Môi trường 307
Quản lý Tài nguyên Du lịch * 414
Ngành Quản trị Du lịch & Khách sạn có chuyên ngành: 7810201
Quản trị Du lịch & Khách sạn 407
Ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành có chuyên ngành: 7810103
Quản trị Du lịch & Lữ hành 408
 Quản trị Sự kiện và Giải trí * 413
Ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống có chuyên ngành: 7810202
Quản trị Du lịch và Nhà hàng chuẩn PSU 409(PSU)
Ngành Điều dưỡng có chuyên ngành: 7720301
Điều dưỡng Đa khoa 302
Ngành Dược có chuyên ngành: 7720201
Dược sỹ (Đại học) 303
Ngành Y Khoa có chuyên ngành: 7720101
Bác sĩ Đa khoa 305
Ngành RĂNG-HÀM-MẶT có chuyên ngành 7720501
Bác sĩ RĂNG-HÀM-MẶT 304
Ngành Văn học có chuyên ngành: 7229030
  Văn Báo chí 601
Ngành Việt Nam học có chuyên ngành: 7310630
   Văn hoá Du lịch 605
Truyền thông đa phương tiện có chuyên ngành: 7320104
  Truyền thông Đa phương tiện 607
Ngành Quan hệ quốc tế có các chuyên ngành: 7310206
Quan hệ Quốc tế (Chương trình Tiếng Anh) 608
 Quan hệ Quốc tế (Chương trình Tiếng Nhật) 604
 Quan hệ Quốc tế (Chương trình Tiếng Trung) * 603
Ngành Ngôn ngữ Anh có các chuyên ngành: 7220201
Tiếng Anh Biên-Phiên dịch 701
Tiếng Anh Du lịch 702
Ngành Ngôn Ngữ Trung Quốc có chuyên ngành: 7220204
Tiếng Trung Quốc 703
Ngành Ngôn Ngữ Hàn Quốc có chuyên ngành: 7220210
Ngôn ngữ Hàn Quốc * 705
Ngành Kiến trúc có các chuyên ngành: 7580101
  Kiến trúc công trình 107
   Kiến trúc nội thất 108
Bảo tồn Di sản Kiến trúc & Du lịch * 120
Ngành Luật kinh tế có chuyên ngành: 7380107
 Luật Kinh tế 609
Ngành Luật có chuyên ngành 7380101
Luật học 606
Ngành Công nghệ Sinh học có chuyên ngành: 7420201
Công nghệ Sinh học 310

Ghi chú: Thí sinh đăng ký xét tuyển theo MÃ NGÀNH đào tạo và được quyền chọn các chuyên ngành thuộc mã ngành xét tuyển để học.

2. Chương trình Tiên tiến & Quốc tế

Ngành học Mã ngành
Ngành Kỹ thuật phần mềm có chuyên ngành: 7480103
Công nghệ Phần mềm 102(CMU)
Ngành An toàn Thông tin có chuyên ngành: 7480202
An ninh Mạng chuẩn CMU 116(CMU)
Ngành Hệ thống Thông tin Quản lý có chuyên ngành: 7340405
Hệ thống Thông tin Quản lý chuẩn CMU 410(CMU)
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử có các chuyên ngành: 7510301
Cơ điện tử chuẩn PNU 112(PNU)
Điện-Điện tử chuẩn PNU 113(PNU)
Ngành Quản trị Kinh doanh có chuyên ngành: 7340101
Quản trị Kinh doanh chuẩn PSU 400(PSU)
Ngành Tài chính-Ngân hành có chuyên ngành: 7340201
Tài chính-Ngân hàng chuẩn PSU 404(PSU)
Ngành Kế toán có chuyên ngành 7340301
Kế toán Kiểm toán chuẩn PSU 405(PSU)
Ngành Quản trị Du lịch & Khách sạn có chuyên ngành: 7810201
Quản trị Du lịch & Khách sạn chuẩn PSU 407(PSU)
Ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành có chuyên ngành: 7810103
   Quản trị Du lịch & Lữ hành chuẩn PSU 408(PSU)
Ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống có chuyên ngành: 7810202
Quản trị Du lịch & Nhà hàng chuẩn PSU 409(PSU)
Ngành Kỹ thuật Xây dựng có chuyên ngành: 7580201
Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp chuẩn CSU 105(CSU)
Ngành Kiến trúc có các chuyên ngành: 7580101
Kiến trúc Công trình chuẩn CSU 107(CSU)

Ghi chú: Thí sinh đăng ký xét tuyển theo MÃ NGÀNH đào tạo và được quyền chọn các chuyên ngành thuộc mã ngành xét tuyển để học.

II. NỘI DUNG TUYỂN SINH

1. Khu vực tuyển sinh

Trường Đại Học Duy Tân tuyển sinh trong cả nước.

2. Phương thức tuyển sinh

Trường tổ chức đồng thời 2 phương thức tuyển sinh như sau:

- Phương thức 1 (60% chỉ tiêu): Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển vào các ngành đào tạo của trường;

- Phương thức 2 (40% chỉ tiêu): Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT và thi tuyển riêng môn Vẽ mỹ thuật/Vẽ hình họa theo đề án tuyển sinh riêng của Trường.

+ Không xét tuyển cho ngành Y đa khoa và Dược học.

+ Tổng điểm trung bình 3 môn học theo tổ hợp môn xét tuyển của 2 học kỳ lớp 12 của thí sinh đạt từ 18 điểm trở lên đối với trình độ Đại học; và 16,5 điểm trở lên đối với trình độ Cao đẳng.

3. Môn thi

- Trường tổ chức thi riêng môn Vẽ mỹ thuật/Vẽ hình họa tại Đại học Duy Tân

- Ngành Kiến trúc: Môn Vẽ mỹ thuật/Vẽ hình họa nhân hệ số 2. Xét kết quả thi môn Vẽ mỹ thuật/Vẽ hình họa tại Đại học Duy Tân hoặc kết quả thi tại các Trường có tổ chức thi môn Vẽ mỹ thuật/Vẽ hình họa trong cả nước.

- Ngành Ngôn ngữ Anh: Môn Tiếng Anh nhân hệ số 2.

- 8 ngành Hợp tác quốc tế về đào tạo của Trường với 3 Đại học: CMU, PSU, CSU với Hoa Kỳ, Trường tổ chức xét tuyển Môn thi, Khối thi như những ngành đào tạo được Bộ GD&ĐT cho phép:

+  Ngành Kỹ thuật Phần mềm và Hệ thống thông tin quản lý hợp tác với CMU.

+ Ngành Kỹ thuật công trình Xây dựng và Kiến trúc với CSU.

+ Ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính-Ngân hàng và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành với PSU

- Môn Ngoại ngữ: sử dụng kết quả của 1 trong 6 thứ tiếng được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, gồm: Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Đức, Tiếng Nhật.

5. Chỗ ở KTX: trường dành 3.000 chỗ ở KTX

6. Học phí: bình quân 1.100.000đ/tháng.

BẠN THÍCH BÀI VIẾT NÀY ?

Bình Luận Của Bạn:

Nếu bạn có thắc mắc, ý kiến đóng góp của bạn xung quanh vấn đề này. Vui lòng điền thông tin theo mẫu bên dưới rồi nhấn nút GỬI BÌNH LUẬN. Mọi ý kiến đóng góp đều được nhà trường đón đợi và quan tâm. Những câu hỏi sẽ được các thầy cô trả lời và giải đáp trong thời gian sớm nhất

Giáo Viên Phụ trách

MỤC LỤC