Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Đại học chính quy với các chuyên ngành đào tạo, phương thức xét tuyển, hồ sơ dự tuyển được cập nhật tại đây.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TUYỂN SINH HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY 2020

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Đại học chính quy với các chuyên ngành đào tạo như sau:

I. Các Ngành Đào Tạo Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

Ngành học Tổng chỉ tiêu Môn thi, mã ngành, chỉ tiêu xét tuyển theo kết quả thi năng khiếu 2020
SP Âm nhạc 45 + Môn 1:  Hát, hệ số 2 (thí sinh hát 02 bài hát, 01 bài dân ca và 01 ca khúc). 7140221 45
+ Môn 2: Thẩm âm - Tiết tấu, hệ số 1 (2 mẫu Thẩm Âm và 2 mẫu Tiết tấu).
SP Mĩ thuật 45 + Môn 1 (240 phút):  Hình họa chì, hệ số 2 (vẽ tượng bán thân người, vẽ bằng bút chì đen trên giấy trắng, khổ giấy A2, tương đương (40x60) cm). 7140222 45
+ Môn 2 (240 phút): Trang trí, hệ số 1 (vẽ mẫu trang trí các hình vuông, tròn, chữ nhật, đường diềm, bài thi vẽ bằng màu vẽ trên giấy trắng, khổ giấy A3, tương đương (30x40) cm).
Giáo dục Thể chất 90 + Môn 1:  Bật xa, hệ số 2. 7140206 90
+ Môn 2: Chạy 100m, hệ số 1.

Các ngành xét tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu và điểm thi tốt nghiệp THPT 2020:

Ngành học Tổng chỉ tiêu Tổ hợp, mã ngành, chỉ tiêu xét tuyển theo kết quả thi TN THPT 2020 hoặc thi tuyển
Giáo dục Mầm non 140 Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (M00) 7140201A 100
Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh 60 Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (M01) 7140201B 20
Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (M02) 7140201C 20

Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 2:

Ngành học Tổng chỉ tiêu Tổ Hợp Mã Ngành
SP Toán học 170 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140209A
SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) 50 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140209B
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7140209D
SP Vật lý 160 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140211A
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140211B
SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh) 40 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140211C
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140211D
SP Ngữ văn 250 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140217C
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7140217D
Giáo dục Tiểu học 100 Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7140202A
Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh 100 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7140202D
Giáo dục Đặc biệt 60 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140203C
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7140203D
Giáo dục Quốc phòng và An ninh 80 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140208

Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 3:

Ngành học Tổng chỉ tiêu Tổ Hợp Mã Ngành
SP Tin học 140 A00 7140210A
A01 7140210B
SP Hoá học 170 A00 7140212A
SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh) 30 D07 7140212B
SP Sinh học 200 B00 7140213B
(Môn Sinh học hệ số 2) D08,D32,D34 7140213D
SP Công nghệ 120 A00 7140246A
C01 7140246C
SP Lịch sử 200 C00 7140218C
D01,D02,D03 7140218D
SP Địa lý 200 C04 7140219B
C00 7140219C
Giáo dục công dân 90 C19 7140204B
C20 7140204C
Giáo dục chính trị 70 C19 7140205B
C20 7140205C
SP Tiếng Anh 120 D01 7140231
(Môn Tiếng Anh hệ số 2)
SP Tiếng Pháp 100 D01,D02,D03 7140233C
(Môn Ngoại ngữ hệ số 2) D15,D42,D44 7140233C
Quản lí giáo dục 70 C20 7140114C
D01,D02,D03 7140114D

Các ngành ngoài sư phạm Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 2

Ngành học Tổng chỉ tiêu Tổ Hợp Xét Tuyển Mã Ngành
Toán học 100 Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7460101B
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7460101D
Văn học 100 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7229030C
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7229030D
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 50 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7760103C
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7760103D

Các ngành xét tuyển theo phương thức xét tuyển 1 và 3

Ngành học Tổng chỉ tiêu Tổ Hợp Mã Ngành
Hóa học 100 A00 7440112
Sinh học 100 B00 7420101B
(Môn Sinh học hệ số 2)   D08,D32,D34 7420101D
Công nghệ thông tin 170 A00 7480201A
A01 7480201B
Việt Nam học 150 C00 7310630C
D01 7310630D
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 150 C00 7810103C
D01 7810103D
Ngôn ngữ Anh 60 D01 7220201
Triết học (Triết học Mác Lê-nin) 100 A00 7229001A
C00 7229001C
D01 7229001D
Chính trị học 50 C19 7310201B
D66,D68,D70 7310201C
Tâm lý học (Tâm lý học trường học) 100 C00 7310401C
D01,D02,D03 7310401D
Tâm lý học giáo dục 50 C00 7310403C
D01,D02,D03 7310403D
Công tác xã hội 150 C00 7760101C
D01,D02,D03 7760101D

Ghi chú: - Môn thi chính được ghi bằng chữ in hoa, đậm.

- Tổ hợp môn mới, mã tổ hợp được đánh dấu (*).

II. Nội Dung Tuyển Sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

1. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm các kỳ đều đạt loại khá trở lên.

2. Phạm vi tuyển sinh: Trường đại học Sư Phạm tuyển sinh trong cả nước

3. Phương thức tuyển sinh: Trường sử dụng phương thức xét tuyển

4. Tổ chức tuyển sinh:

- Thời gian đăng ký xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hình thức đăng ký xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5. Chính sách ưu tiên:

 - Tuyển thẳng các đối tượng theo quy định theo Quy chế tuyển sinh cao đẳng, đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gọi tắt là XTT1.

- Tuyển thẳng đối tượng là học sinh tốt nghiệp THPT có thời gian học tập cả 3 năm tại các trường THPT chuyên của cả nước và các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh có thành tích học tập và rèn luyện tốt, các học sinh trong đội tuyển của các tỉnh/ Thành phố, các trường THPT chuyên của các trường đại học tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia (gọi tắt là XTT2). Cụ thể như sau:

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: Học sinh tốt nghiệp THPT và đạt học sinh giỏi tất cả các năm học THPT, đồng thời được xếp loại hạnh kiểm tốt tất cả các học kỳ. - Nguyên tắc xét tuyển: (b1) Đối với các ngành SP Toán học, SP Toán học đào tạo giáo viên dạy Toán học bằng Tiếng Anh, Toán học (ngoài sư phạm), SP Vật lý, SP Vật lý đào tạo giáo viên dạy Vật lý bằng Tiếng Anh, SP Hóa học, SP Hóa học đào tạo giáo viên dạy Hóa học bằng Tiếng Anh, SP Tin học, SP Tin học đào tạo giáo viên dạy Tin học bằng Tiếng Anh, Công nghệ thông tin xét theo tiêu chí và quy trình sau:

+ Trước hết, xét tuyển các học sinh trong đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán đối với các ngành SP Toán học, SP Toán học đào tạo giáo viên dạy Toán học bằng Tiếng Anh, Toán học (ngoài sư phạm); môn Toán hoặc Vật lý với các ngành SP Vật lý, SP Vật lý đào tạo giáo viên dạy Vật lý bằng Tiếng Anh; môn Toán hoặc Vật lý hoặc Hóa học đối với các ngành SP Hóa học, SP Hóa học đào tạo giáo viên dạy Hóa học bằng Tiếng Anh, môn Toán hoặc Vật lý hoặc Hóa học hoặc Tin học đối với các ngành SP Tin học, SP Tin học đào tạo giáo viên dạy Tin học bằng Tiếng Anh, Công nghệ thông tin. Đối với các đối tượng này xét theo điểm thi học sinh giỏi quốc gia  từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu. Nếu có nhiều hồ sơ có điểm bằng nhau thì xét đến tiêu chí tổng điểm ưu tiên đối tượng và điểm  ưu tiên khu vực (ĐƯT) (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành

+ Nếu việc xét ở trên vẫn còn chỉ tiêu , xét theo điểm xét tuyển (ĐXT1):

ĐXT1 = ĐTBCN10 môn + ĐTBCN11 môn + ĐTBCN12 môn, trong đó ĐTBCN10 (tương ứng 11, 12) là điểm trung bình cả năm lớp10 (tương ứng 11, 12) của môn học tương ứng quy định ở phần trước. Nếu có nhiều hồ sơ có điểm ĐXT1 bằng nhau thì lần lượt xét đến tiêu chí phụ thứ nhất là đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố đối với môn tương ứng của lớp 11 hoặc 12, ĐƯT.

b2) Đối với các ngành còn lại xét tuyển các đối tượng là học sinh tốt nghiệp THPT có thời gian học tập cả 3 năm tại các trường THPT chuyên của cả nước và các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh thỏa mãn quy định ở mục a):

- Xét theo điểm xét tuyển (ĐXT2):

ĐXT2 = (ĐTBCN10 môn 1 + ĐTBCN11 môn 1 + ĐTBCN12 môn 1 + ĐTBCN10 môn 2 + ĐTBCN11 môn 2 + ĐTBCN12 môn 2 + ĐTB CN10 môn 3 + ĐTBCN11 môn 3 + ĐTBCN12 môn 3) + ĐƯT (nếu có),

Trong đó ĐTBCN10 (tương ứng 11, 12) môn 1 (tương ứng 2, 3) là điểm trung bình cả năm lớp10 (tương ứng 11, 12) môn 1 (tương ứng môn 2, 3),  ĐƯT là tổng điểm ưu tiên đối tượng và điểm  ưu tiên khu vực (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành.

- Xét tuyển lấy theo ĐXT2 từ cao xuống đến hết chỉ tiêu xét tuyển thẳng quy định cho đối tượng này.

- Nếu có nhiều hồ sơ có ĐXT2 bằng nhau thì lần lượt xét tiếp đến tiêu chí phụ là điểm (trung bình ĐTBCN của 3 năm học) môn ưu tiên 1,  điểm môn ưu tiên 2.

6. Quy định về hồ sơ:

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu quy định của trường – mẫu số 1)

- Bản photo công chứng học bạ THPT

- Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố đối với môn tương ứng của lớp 11 hoặc 12 (nếu có)

- Bản sao các giấy tờ ưu tiên (nếu có)

Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào 1 ngành.

7. Hình thức đăng ký: Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo một trong hai hình thức sau

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trường ĐHSP Hà Nội.

- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh về: Phòng Đào tạo – trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 136 đường Xuân Thủy – Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội

8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: 

Theo qui định của Bộ Giáo dục và đào tạo

BẠN THÍCH BÀI VIẾT NÀY ?

Bình Luận Của Bạn:

Nếu bạn có thắc mắc, ý kiến đóng góp của bạn xung quanh vấn đề này. Vui lòng điền thông tin theo mẫu bên dưới rồi nhấn nút GỬI BÌNH LUẬN. Mọi ý kiến đóng góp đều được nhà trường đón đợi và quan tâm. Những câu hỏi sẽ được các thầy cô trả lời và giải đáp trong thời gian sớm nhất

Giáo Viên Phụ trách

MỤC LỤC