Loading...

Khối d4 gồm những ngành nào? Các trường tuyển sinh khối d4

Khối d4 là một khối thi mới, vậy khối d4 gồm những ngành nào? ,có các trường tuyển sinh khối d4 nào, các môn thi khối d4 là gì? .Chúng tôi sẽ giúp các bạn trả lời những câu hỏi này dưới đây.

Khối D4 là một khối thi mới

Với phương thức xét tuyển đại học mới do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo mới ban hành thì ngoài các tổ hợp truyền thống bộ còn ban hành thêm 91 tổ hợp xét tuyển mới nhằm tạo điều kiện cũng như tạo cơ hội cho các bạn thí sinh trên cả nước có thể đến gần hơn với cổng trường đại học.

Khi nhắc đến khối D các bạn thể chỉ nghĩ tới ba môn thi Toán, Văn, Anh là hoàn toàn sai lầm với phương thức thi mới khối d gồm 19 tổ hợp xét tuyển từ D1 đến D19. Với mỗi tổ hợp đầu có những ưu nhược điểm khác nhau. Trong bài này chúng tôi xin nói rõ về khối D4.

Khối D4 là một khối xét tuyển khá mới được bộ đưa vào tổ hợp xét tuyển đại học khối D từ năm 2016, do là một khối thi mới, các tài liệu nói về khối xét tuyển này còn rất ít nên các bạn thí sinh vẫn chưa hiểu rõ được khối xét tuyển này gồm những ngành nào?, có các trường đại học nào đang xét tuyển khối này?,…

Mặc dù là một khối xét tuyển còn khá non trẻ, rất ít tài liệu cho các bạn thi sinh tham khảo nhưng lại dành được sự quan tâm rất lớn từ các bạn trẻ.Với  xu thế mới các khối ngoại ngữ đang  băng băng đi lên cả về sự ưu ái của các thí sinh cũng như vị trí của mình trên bảng điểm tuyển sinh vào các trường đại học.

Khối D4 một trong bốn khối xét tuyển được thí sinh đăng ký dự xét tuyển Đại Học, Cao Đẳng nhiều nhất, điều này cũng dễ hiểu với tình hình kinh tế hội nhập và mở của của nước ta hiện nay nhu cầu về ngoại ngữ là không thể tránh khỏi, về vấn đề này các bạn theo học khối D lợi thế hơn rất nhiều các bạn khối A bởi các bạn có khả năng ngoại ngữ rất tốt.

>> Xem thêm: Khối D1 gồm những ngành nào? Các Trường Đại Học Khối D1

Những lợi thế, khó khăn khi các bạn học khối D4 khiến khối này trở nên thu hút bạn trẻ hơn:

  • Lợi thế
  • Về mặt tinh thần:

Các bạn khối D4 (tiếng Trung) sẽ dễ thở hơn rất nhiều so với các bạn chọn thi cho mình   khối D1 (Tiếng Anh, khối thi truyền thống) và khối D3 (Tiếng Pháp) do các bạn không phải chịu áp lực về tỉ lệ chọi, tỉ lệ chọi của khối D4 thấp hơn khá nhiều so với hai khối kia.

  • Về điều kiện học tập:

+  Các bạn chọn thi môn tiếng Anh với số lượng lớn các trung tâm luyện thi, các cơ sở đào tạo nhưng để tìm ra được một nơi đào tạo đạt chất, đáp ứng đủ nhu cầu đạt chuẩn là rất khó, và luôn trong tình trạng quá tải.

+ Các bạn chọn thi môn tiếng Pháp với số lượng rất ít trung tâm đào tạo, các chuẩn đề thi luôn được thay đổi, để tìm được một trung tâm đào tạo đạt chất lượng là không khó nhưng chưa được phổ biến tại các vùng nông thôn và các bạn phải đầu tư một khoản phí khá lớn cho mỗi khóa học.Do các vùng quê không có cơ sở đào tạo nên các bạn vùng nông thôn muốn thi đều phải tới các trung tâm ngoài thành phố đề ôn gây tốn kém, các trung tâm đào tạo tiếng Pháp cũng đang trong tình trạng quá tải như với trung tâm tiếng Anh

+ Trong khi đó với các bạn chọn thi tiếng Trung các bạn không khó để có thể tìm cho mình một lớp học đạt chất lượng và với chi phí rất rẻ. Đặc biệt các bạn không bao giờ phải gặp cảnh quá tải, điều này khiến chất lượng đào tạo cũng được nâng lên.

Đây chính là lợi thế lớn nhất mà các bạn chọn thi khối D4 có được, cũng chính điều này đã dành được sự chú ý từ rất nhiều bạn trẻ với khối này.

  • Về mặt tương lai:

Hiện nay số lượng các doanh nghiệp Trung Quốc được cấp giấy kinh doanh tại Việt Nam là khá lớn trên cả nước, vấn đề về việc làm cũng được cải thiện đáng kể sau khi ra trường cho các bạn khối D4 này.

  • Khó khăn

  • Khó khăn lớn nhất cho các bạn khi học tiếng Trung đó là mặt thời gian do tiếng trung là chữ khác biệt hoàn toàn so với bảng chữ cái của ta điều này là hạn chế hơn so với tiếng Anh và tiếng Pháp.
  • Việc tự học là rất khó do tiếng trung có khá ít giáo trình lưu thông trên thị trường đa số là các giáo trình do các thầy cô tự biên soạn nên, tuy hiện nay đã cải thiện được vấn đề này nhưng vẫn rất hạn chế. Và giá thành một cuốn giáo trình tiếng Trung khá đắt.
  • Việc các bạn lo lắng về tình hình chính trị giữa Việt – Trung là không thể tránh khỏi.

Tuy Với những khó khăn như vậy nhưng khối D4 vẫn dành được sự ưu ái rất lớn, đây là một trong bốn khối thi có lượng thí sinh đăng ký xét tuyển lớn nhất.

Dù là bất kì khối thi nào việc tìm hiểu khối thi đó có những ngành nào, có các trường nào tuyển sinh, các môn thi khối này là gì luôn là vấn đề các bạn cần tìm hiểu đầu tiên mỗi khi bắt tay vào việc ôn tập.

>> Xem thêm: Khối D2 Và Những Lưu Ý Khi Chọn Trường Đại Học Khối D2

Khối D4 gồm những môn nào?

Trước đây khi nói đến khối D các bạn sẽ nghĩ ngay tới ba môn thi là Toán, Văn, Anh nhưng với 6 tổ hợp xét tuyển hiện nay nhắc đến khối D nó không chỉ còn là ba môn Toán, Văn, Anh nữa mà là Toán, Văn, tiếng  Anh, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Đức, tiếng Nga.Trong đó hai môn thi bắt buộc là Toán và Văn, môn thi thứ ba tùy từng tổ hợp mà các bạn phải thi môn thứ ba khác nhau.

Với khối D4 các bạn phải thi ba môn Toán, Văn, tiếng Trung.

+ Môn toán các bạn được thi dưới hình thức thi trắc nhiệm với lượng thời gian khá ngắn, để làm hết được toàn bộ yêu cầu các bạn cần có kĩ năng giải nhanh một bài toán,sự điều phối thời gian làm bài, tinh thần ổn định, bình tĩnh.

+ Với môn văn các bạn làm thi dưới hình thứ tự luận với các câu hỏi mở tạo lối tư duy và tránh việc học tủ, có thể phát huy hết khả năng của các bạn.

+ Môn tiếngTrung đây là môn gỡ điểm của các bạn, giống với môn Toán các bạn cũng sẽ được làm bài thi trắc nhiệm, nhưng với lượng thời gian này để làm hết đề thi là không khó nếu các bạn có một nền tốt về tiếng.

Kinh nghiệm ôn thi khối D4

  • Môn Toán:

+ Các bạn cần hệ thống lại các kiến thức cơ bản và ôn tập theo chuyên đề.

+ Nắm vững các phương pháp làm bài cho từng chuyên đề một, tránh tình trạng hiểu mập mờ khi làm bài phải suy nghĩ mới nhớ rất tốn thời gian

+ Tập cho mình khả năng tính nhanh, tính nhẩm hạn chế bấm máy tính với các phép toán đơn giản gây tốn thời gian

+ Trang bị cho mình các cách giải nhanh bài toán bằng máy tính CASIO

  • Môn Văn:

+ Không gì bằng nếu các bạn đam mê đọc sách, đọc càng nhiều càng tốt, học hỏi các câu từ hay, lấy các ý, cách diễn đạt, bổ sung thêm vốn từ cho mình từ việc đọc các sách tham khảo.

+ Nắm rõ cốt truyện, tiểu sử tác giả, hoàn cảnh sáng tác,… của một tác phẩm để có các ý khi làm bài

+ Các bạn cần có lời và trau truốt điều này các bạn có thể học được từ các cuốn sách tham khảo.

  • Môn tiếng Trung:

+ Rèn luyện một cách cẩn thận chữ viết không viết cẩu thả, chú ý các dấu rất dễ lệch sang một từ khác.

+ Nắm vững cấu trúc câu để có thể viết được một đoạn văn và thực hiện giao tiếp điều này là rất cần thiết.

+ Ngữ pháp và từ vựng: luôn học hỏi tìm kiếm để tăng thêm vốn từ vựng cho mình, ngữ pháp chiếm rất nhiều điểm trong một bài thi vì vậy các bạn nên chú ý vấn đề này tránh mất điểm oan vì rất dễ bị lừa.

+ Không nên luyện thi quá sớm với môn này khi chưa có đủ lượng kiến thức cần thiết, nó sẽ gây cảm giác chán, mệt mỏi khi làm bài.

>> Xem thêm: Khối D03 gồm những ngành nào cơ hội làm việc ra sao ?

Khối D4 Gồm những ngành nào? Các trường tuyển sinh khối D4

Do đây là một khối tuyển sinh mới tuy được sự quan tâm từ các bạn trẻ nhưng các trường vẫn khá hạn chế về ngành tuyển sinh khối xét tuyển này các trường tuyển sinh khối này cũng còn khá ít.

Tên Trường – Mã Trường Tên Ngành Mã ngành Điểm chuẩn Ghi chú
Đại Học Hà Nội (NHF) Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 33.67 NN x2
Đại học Ngoại Ngữ Hà Nội (QHF) Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 34.5 NN x2
Sư phạm Tiếng Trung Quốc 52140234 33.5 NN x2
Viện Đại Học Mở Hà Nội Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 28.75
Đại học Giáo Dục Gia Hà Nội (QHS) Sư phạm Ngữ văn 52140217 32.25 Văn x2
Học Viện Khoa Học Quân Sự -Hệ Quân Sự (NQH) Ngôn ngữ Trung nữ toàn quốc 52220204 27.25
Ngôn ngữ Trung nam phía Bắc 52220204 23.75
Đại Học Ngoại Thương (Cơ Sở Phía Bắc)   (NTH)

 

Kinh tế. Kinh tế quốc tế. Luật NTH01 27.25 điểm toán 8.0
Ngôn ngữ trung NTH06 22.25 Toán 7.4; NN x2
Đại học Khoa học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Đại học Khoa học Xã Hội Và Nhân Văn TP.HCM

 

Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 24.25
Đông phương học 52220213 24
Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Đà Nẵng   (DDF)

 

Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 23.5 TTNV<=2
Sư phạm tiếng Trung Quốc 52140234 22.5 TTNV<=2
Đại học Mở TP.HCM           (MBS)

 

 

 

 

 Ngôn ngữ Nhật  52220209  23.00
Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 22.25
Đông Nam á học 52220214 20.25
Xã hội học 52310301 18.75
Công tác xã hội 52760101 17.5
Đại học Sư Phạm TP.HCM (SPS)

 

 Ngôn ngữ Nhật  52220209  23
Sư phạm Tiếng Trung Quốc 52140234 21.25
Đại học Công Nghiệp Hà Nội (DCN) Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 21.25
Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ Dân Sự  (DNH) Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 20.25
Đại học Tôn Đức Thắng (DTT)

 

Ngôn ngữ Trung Quốc (CN Trung – Anh) 52220204D 21
Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 20.5
Đại Học Hải Phòng Ngôn ngữ Anh 52220201 20.5  Xét học bạ 25 điểm
Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 (SP2) Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 19.75 Xét học bạ 24 điểm
Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Huế

 

Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 19
Sư phạm Tiếng Trung Quốc 52140234 18.25
Khoa Ngoại Ngữ – Đại học Thái Nguyên (DTF) Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 19
Đại học Thăng Long (DTL)

 

Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 19
Nhóm Ngành khoa học xã hội và nhân văn XN01 18
Khoa Quốc Tế – Đại học Quốc Gia Hà Nội (QHQ)

 

 

Kinh doanh quốc tế 52340120 18.5
Hệ thống thông tin quản lý 52340405 17.25
Kế toán. phân tích và kiểm toán* 52340399 17
Đại học Hạ Long (HLU) Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 17
Đại học Thủ Dầu Một (TDM) Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 16.75
Đại học Dân Lập Hải Phòng (DHP)

 

Việt Nam học 52220113 15.5 xét học bạ 18 điểm
Quản trị kinh doanh 52340101 15.5 xét học bạ 18 điểm
Đại học Quốc Tế Hồng Bàng (HBU) Trung Quốc học 52220215 15.5
Đại học Hà Tĩnh         (HHT) Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 15.5 xét học bạ 18 điểm
Đại học Sao Đỏ           (SDU) Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 15.5 ĐTB học bạ: 6
Đại học Phan Châu Trinh (DPC) Ngôn Ngữ Trung
Đại học Thành Đô                     (TDD)

 

 

 

 

 

 

 

 

Kế toán 52340301 15.5
Công nghệ thông tin 52480201  15.5
Quản trị văn phòng 52340406 15.5
Quản trị khách sạn 52340107  15.5
Công nghệ kỹ thuật điện tử. truyền thông 52510302 15.5
Quản trị kinh doanh 52340101 15.5
Việt Nam học 52220113 15.5
Quản lý đất đai 52850103 15.5
Quản lý tài nguyên và môi trường 52850101 15.5
Đại học Công Nghệ Sài Gòn                        (DSG)

 

 

 

 

 

 

Công nghệ thông tin 52480201 17.75
Quản trị kinh doanh 52340101 16.75
Kỹ thuật công trình xây dựng 52580201 15.5
Công nghệ kỹ thuật điện tử. truyền thông 52510302 15.5
Công nghệ kỹ thuật điện. điện tử 52510301 15.5
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 52510203 15.5
Thiết kế công nghiệp 52210402 15.5

Để đưa ra lựa chọn ngành học phù hợp là rất khó đối với mỗi sinh viên.Với sự trợ giúp của chúng tôi các bạn chắc hẳn không còn quá khó khăn trong việc chọn ngành chọn nghề cho mình.

>> Xem thêm: Khối C Gồm Những Ngành Nào, Môn Nào & Điểm Chuẩn Các Ngành Khối C

>> Xem thêm: khối B gồm những ngành nào và điểm chuẩn các trường đại học khối B

>> Xem thêm: Khối A gồm những ngành nào ? Các trường Đại Học khối A

Lưu ý: Thí sinh xem thêm các khối thi Đại học và tổ hợp môn xét tuyển khác để biết thêm thông tin. Trân trọng./.

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

Be the First to Comment!

avatar
DMCA.com Protection Status