Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy với các khối ngành và chỉ tiêu cụ thể từng ngành như sau, thí sinh và phụ huynh cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất của trường tại thông báo này

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2020

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy với các khối ngành và chỉ tiêu cụ thể từng ngành như sau:

1. Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 Tuyển Sinh Các Ngành

Mã ngành Ngành học Chỉ tiêu
Theo xét KQ thi THPT Theo phương thức khác
Các ngành đào tạo sư phạm (đào tạo giáo viên):
7140246 Sư phạm Công nghệ 30 20
7140209 Sư phạm Toán học 150 100
7140217 Sư phạm Ngữ văn 120 80
7140231 Sư phạm Tiếng Anh 90 60
7140211 Sư phạm Vật lý 30 20
7140212 Sư phạm Hóa học 30 20
7140213 Sư phạm Sinh học 30 20
7140210 Sư phạm Tin học 30 20
7140218 Sư phạm Lịch sử 30 20
7140202 Giáo dục Tiểu học 200 140
7140201 Giáo dục Mầm non 180 120
7140206 Giáo dục Thể chất 60 40
7140204 Giáo dục Công dân 30 20
7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 60 40
Các ngành đào tạo ngoài sư phạm:
7310630 Việt Nam học 250 170
7220201 Ngôn ngữ Anh 66 44
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 120 75
7480201 Công nghệ Thông tin 210 140
7320201 Thông tin - Thư viện 165 110

2. Phạm vi tuyển sinh

Công dân Việt Nam đủ điều kiện tham gia tuyển sinh của thí sinh được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.

Trường tuyển sinh trong cả nước và thí sinh là người nước ngoài.

3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

Đã tốt nghiệp THPT - Nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):

+ Tuyển những thí sinh có hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.

+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

+ Ngành Giáo dục thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: nam cao tối thiểu 1,65m nặng 45kg trở lên, nữ cao tối thiểu 1,55m nặng 40kg trở lên (Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, thí sinh không đủ các yêu cầu về thể hình nếu trúng tuyển sẽ bị loại khi nhập học).

a) Tuyển thẳng Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.1, Khoản 2.3, Mục 2.

b) Ưu tiên xét tuyển Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.2, Khoản 2.3, Mục 2.

c) Xét tuyển thẳng Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.3, Khoản 2.3, Mục 2.

d) Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia - Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.4, Khoản 2.3, Mục 2. - Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

- Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi THPT quốc gia.

Cụ thể:

+ Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập (theo thang 10 điểm): Từ 1,0 điểm trở xuống.

+ Điểm liệt của mỗi môn thành phần (theo thang 10 điểm) của các bài thi tổ hợp: Từ 1,0 điểm trở xuống.

e) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT - Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.5, Khoản 2.3, Mục 2.

- Điểm môn Năng khiếu xét tuyển vào ngành Giáo dục mầm non, ngành Giáo dục thể chất phải lớn hơn 1,0 điểm (theo thang điểm 10).

- Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi, Riêng ngành Giáo dục Thể chất thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

- Đối với ngành Giáo dục thể chất: Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 5,0 điểm (theo thang điểm 10), chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh.

- Đối với các ngành sư phạm còn lại: Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 6,5 điểm (theo thang điểm 10), chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh.

- Đối với các ngành ngoài sư phạm: Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình của các môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 5,0 điểm (theo thang điểm 10), chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh.

- Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). g) Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn). Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) không nhân hệ số theo thang điểm 10.

BẠN THÍCH BÀI VIẾT NÀY ?

Bình Luận Của Bạn:

Nếu bạn có thắc mắc, ý kiến đóng góp của bạn xung quanh vấn đề này. Vui lòng điền thông tin theo mẫu bên dưới rồi nhấn nút GỬI BÌNH LUẬN. Mọi ý kiến đóng góp đều được nhà trường đón đợi và quan tâm. Những câu hỏi sẽ được các thầy cô trả lời và giải đáp trong thời gian sớm nhất

Giáo Viên Phụ trách

MỤC LỤC