Loading...
hình ảnh trường

Trường Trung Cấp Nghề Ninh Hòa

Mã trường: TCD4101

Loại hình đào tạo: Công lập

Địa chỉ: Quốc lộ 1A, Bắc thị trấn Ninh Hòa, Ninh Hòa, Khánh Hòa

Website: www.tcnnh.edu.vn

Điện thoại: 058.3630918

THÔNG BÁO TUYỂN SINH 2017

HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

 

Trường Trung Cấp Nghề Ninh Hòa thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Trung Cấp chuyên nghiệp năm 2017 với các chuyên ngành đào tạo như sau:

I. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

Mã trường Tên trường và nghề đào tạo Chỉ tiêu trung cấp nghề
TN THCS TN THPT
TCD4101  
May thời trang 120
Kỹ thuật chế biến món ăn 50
Nghiệp vụ nhà hàng 50
Công nghệ thông tin 20
Thiết kế đồ họa 30
Hàn 200
Cắt gọt kim loại 50
Điện công nghiệp 80
Điện tử công nghiệp 30
Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh 40
Kế toán doanh nghiệp 30
Tổng cộng 700

II. NỘI DUNG TUYỂN SINH

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

  1. Quy chế này quy định về tuyển sinh học nghề trình độ trung cấp năm 2017, bao gồm: hình thức tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh; trình tự, thủ tục tuyển sinh đối với từng trình độ dạy nghề.
  2. Quy chế này không áp dụng cho việc tuyển sinh để dạy nghề theo hình thức liên kết đào tạo, sơ cấp và dạy nghề thường xuyên với chương trình chuyển giao công nghệ, bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề.

Điều 2. Hình thức tuyển sinh

  1. Tuyển sinh học nghề trình độ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Ninh Hòa được thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm, trên cơ sở chỉ tiêu tuyển sinh dạy nghề do Trường đăng ký hàng năm đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Phương thức tuyển sinh học nghề là xét tuyển.

Điều 3. Đối tượng tuyển sinh

  1. Những người đã tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS), học xong lớp 12, tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương tùy theo đối tượng tuyển sinh của từng nghề, nếu có đủ các điều kiện sau đều được đăng ký học nghề trình độ trung cấp tại  trường:
  2. Có đủ sức khỏe để học tập và lao động phù hợp với nghề cần học;
  3. Nộp đủ  hồ sơ đăng kí dự tuyển đúng thời hạn và nộp đủ lệ phí dự tuyển theo qui định;
  4. Cán bộ công chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc quân nhân, công an nhân tại ngũ được đăng ký học nghề khi cấp có thẩm quyền cho phép.
  5. Những người không đủ các điều kiện nói trên và những người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký học nghề:
  6. Không chấp hành luật nghĩa vụ quân sự ;
  7. Đang bị truy tố hoặc trong thời gian thi hành án hình sự;
  8. Bị tước quyền đăng ký học nghề hoặc bị kỷ luật buộc thôi học chưa đủ một năm (tính từ ngày bị tước quyền tham dự tuyển sinh hoặc ngày ký quyết định buộc thôi học đến ngày dự tuyển sinh).

Điều 4. Chính sách ưu tiên theo đối tượng

  • Đối tượng tuyển thẳng vào học nghề trình độ trung cấp được quy định như sau:
  1. Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, chiến sĩ thi đua toàn quốc.
  2. Thí sinh đạt giải từ khuyến khích trở lên tại các kỳ thi học sinh giỏi nghề quốc gia, quốc tế. Thời hạn được tính để tuyển thẳng không quá 3 năm kể từ ngày đạt giải đến ngày dự tuyển học nghề;
  3. Thí sinh là thành viên trong các đội tuyển quốc gia đã dự thi Olympic quốc tế
  4. Mồ côi cả cha lẫn mẹ mà một trong hai người là liệt sĩ;
  5. Có bố và mẹ là thương binh, bệnh binh mà một trong hai người bị mất sức lao động trên 81%;
  6. Mồ côi cả cha lẫn mẹ có hộ khẩu thường trú và hiện đang sinh sống, học tập tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
  7. Là học sinh của các trường phổ thông dân tộc nội trú.
  • Việc tuyển thẳng được thực hiện theo nguyên tắc sau:

– Có đủ điều kiện theo quy định tại điều 2 và nộp hồ sơ đúng thủ tục theo quy định tại điều 6 của quy chế này.

– Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng một tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất của mình.

  • Đối tượng ưu tiên khi xét tuyển được quy định như sau:

a,Nhóm ưu tiên 1 (UT1) bao gồm:

– Đối tượng 01: thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như  thương binh.

– Đối tượng 02: người lao động trực tiếp sản xuất đã làm việc 03 năm trở lên, trong đó có 01 năm là chiến sĩ thi đua cấp Bộ, cấp tỉnh trở lên;

– Đối tượng 03: con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con những người có công giúp đỡ cách mạng, con của những người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế;

– Đối tượng 04: người dân tộc thiểu số ở những vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– Đối tượng 05: người có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi và vùng sâu hải đảo.

b,Nhóm ưu tiên 2 (UT2) bao gồm:

– Đối tượng 06: người mồ côi không nơi nương tựa;

– Đối tượng 07: người tàn tật, người khuyết tật có khó khăn về kinh tế;

– Đối tượng 08: người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vượt khó học tập;

– Đối tượng 09: con công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.;

– Đối tượng 10: người có gia đình thuộc diện hộ nghèo của Chính phủ (Có thẻ).

c,Những đối tượng quy định tại điểm a, b của khoản này nếu dự tuyển sinh vào học nghề sẽ được cộng thêm điểm ưu tiên vào điểm xét tuyển.

d,Điểm ưu tiên theo đối tượng được quy định như sau:

– Điểm ưu tiên đối với nhóm UT1 là 2,0 điểm (hai điểm);

– Điểm ưu tiên đối với nhóm UT2 là 1,0 điểm (một điểm);

e,Người thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng chế độ ưu tiên cao nhất.

Điều 5. Chính  sách ưu tiên theo khu vực

  1. Khu vực tuyển sinh được phân chia như sau:

– Khu vực 1 (KV1) gồm: các xã, thị trấn thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo và các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;

– Khu vực 2-nông thôn (KV2-NT) gồm: các xã, thị trấn không thuộc KV1, KV2, KV3;

– Khu vực 2 (KV2) gồm: các thành phố trực thuộc tỉnh, các thị xã, các huyện ngoại thành của các thành phố trực thuộc trung ương;

– Khu vực 3 (KV3) gồm: các quận nội thành của các thành phố trực thuộc trung ương.

  1. Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp THCS, THPT ở khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong các năm học THCS, THPT có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn thì được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học ở các khu vực khác nhau hoặc nửa thời gian học ở khu vực này, nửa thời gian học ở khu vực khác thì được hưởng ưu tiên theo khu vực thí sinh đã tốt nghiệp THCS, THPT.

Riêng học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thưởng trú.

  1. Điểm ưu tiên theo khu vực được quy định như sau:

– Điểm ưu tiên đối với KV1 là 1,5 điểm (một điểm rưỡi);

– Điểm ưu tiên đối với KV2 – NT là 1,0 điểm (một điểm);

– Điểm ưu tiên đối với KV2 là 0,5 điểm (nửa điểm);

– Đối với KV3 không có điểm ưu tiên theo khu vực

Điểm ưu tiên theo khu vực sẽ được cộng thêm vào điểm xét  tuyển

Điều 6. Thủ tục và hồ sơ đăng ký học nghề

Hồ sơ đăng ký học nghề gồm có:

– Phiếu đăng ký học nghề (theo mẫu);

– Sơ yếu lý lịch (theo mẫu);

– Bản sao bằng tốt nghiệp THCS, bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Đối với những trường hợp tốt nghiệp THCS, THPT hoặc tương đương cùng năm đăng ký học nghề thì phải có bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp;

– 01 bản sao học bạ THCS hoặc THPT;

– 01 bản sao giấy khai sinh;

– Bản sao giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên theo quy định tại khoản 3 điều 3 của quy chế này (nếu có).

 – 05 ảnh 3×4 chụp theo kiểu chứng minh thư có ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau (một ảnh dán trên phiếu đăng ký học nghề, bốn ảnh nộp cho trường);

– 01 túi đựng hồ sơ (theo mẫu);

Điều 7. Xét tuyển

  1. Thí sinh có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 điều 2 và nộp hồ sơ đúng thủ tục theo quy định tại điều 6 của quy chế này thì đủ điều kiện để xét tuyển.
  2. Xét tuyển học nghề trình độ trung cấp tuỳ thuộc vào đối tượng tuyển sinh của từng nghề, được thực hiện theo các căn cứ sau: Xếp loại học tập, hạnh kiểm của 4 năm học THCS hoặc 3 năm học THPT;
  3. Việc chọn các căn cứ theo quy định tại khoản 2 của điều này để làm điểm xét tuyển do HĐTS quyết định.

Điều 8. Triệu tập thí sinh trúng tuyển

– Danh sách thí sinh trúng tuyển được niêm yết công khai tại trường.

– Những thí sinh đến nhập học chậm so với yêu cầu có mặt ghi trong giấy trúng tuyển, trường có quyền từ chối không tiếp nhận.

– Trong trường hợp số thí sinh nhập học thực tế thấp hơn số chỉ tiêu tuyển mới đã đăng ký, nhà trường sẽ hạ điểm chuẩn để tuyển đủ.


Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status