Loading...
hình ảnh trường

Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Tuyển Sinh 2019

Mã trường: SPH

Loại hình đào tạo: Công lập

Địa chỉ: 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Website: www.hnue.edu.vn

Điện thoại: 04.37547823

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TUYỂN SINH HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY 2019

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Đại học chính quy với các chuyên ngành đào tạo như sau:

I. Các Ngành Đào Tạo Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

sttTên ngành/nhóm ngànhMã ngànhChỉ tiêu
Nhóm ngành I1550
1–    SP Toán học7140209120
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140209A120
2– SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)714020925
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140209B10
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)7140209C9
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)7140209D6
3– SP Tin học714021035
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140210A25
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)7140210B5
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)7140210E5
4– SP Tin học (dạy Tin bằng tiếng Anh)714021025
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140210C15
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)7140210D5
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)7140210G5
5– SP Vật lý714021180
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140211A55
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)7140211B15
Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01)7140211C10
6– SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh)714021125
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140211D5
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)7140211E15
Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01)7140211G5
7– SP Hoá học714021280
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140212A80
8– SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)714021225
Toán, Hoá học, Tiếng Anh (D07)7140212B25
9– SP Sinh học714021360
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140213A10
Toán, Hoá học, Sinh học (B00)7140213B45
Địa lí, Ngữ văn, Sinh học (C13)7140213C5
10– SP Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh)714021325
Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh (D13)7140213D5
Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)7140213F15
Toán, Hoá học, Tiếng Anh (D07)7140213E5
11– SP Công nghệ714024690
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140246A30
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)7140246B30
Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01)7140246C30
12– SP Ngữ văn7140217145
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7140217C90
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)7140217D55
13– SP Lịch sử714021870
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7140218C65
Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ (D14,D62,D64)7140218D5
14– SP Địa lý714021980
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140219A15
Toán, Ngữ văn, Địa (C04)7140219B15
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7140219C50
15– Giáo dục công dân714020480
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân (C14)7140204A10
Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70)7140204B60
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)7140204D10
16– Giáo dục chính trị714020550
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân (C14)7140205A10
Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70)7140205B40
17– SP Tiếng Anh714023160
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01)714023160
18– SP Tiếng Pháp714023330
Toán, Ngữ văn, NGOẠI NGỮ (D01,D02,D03)7140233D25
Ngữ văn, NGOẠI NGỮ, Địa lý (D15,D42,D44)7140233C5
19– SP Âm nhạc (Trường tổ chức thi tuyển sinh)714022135
Thẩm âm và tiết tấu, HÁT714022135
20– SP Mĩ thuật (Trường tổ chức thi tuyển sinh)714022235
HÌNH HOẠ CHÌ, Trang trí714022235
21– Giáo dục Thể chất (Trường tổ chức thi tuyển sinh)714020645
 BẬT XA, Chạy 100m714020645
22– Giáo dục Mầm non714020150
Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (M00)7140201A50
23– Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh714020130
Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (M01)7140201B15
Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (M02)7140201C15
24– Giáo dục Tiểu học714020250
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)7140202A50
25– Giáo dục Tiểu học – SP Tiếng Anh714020250
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)7140202D50
26– Giáo dục Đặc biệt714020335
Ngữ văn, Toán, Sinh học (B03)7140203B10
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7140203C15
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)7140203D10
27– Quản lí giáo dục714011435
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140114A8
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7140114C20
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)7140114D7
28– Giáo dục Quốc phòng và An ninh

(Thông tin xét tuyển ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh là dự kiến, Nhà trường đang chờ quyết của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

714020880
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7140208A30
Toán, Ngữ văn, Vật lí (C01)7140208B20
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7140208C30
Nhóm ngành IV:200
29– Hóa học7440112100
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7440112A50
Toán, Hoá học, Sinh học (B00)7440112B50
30– Sinh học7420101100
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7420101A15
Toán, Hoá học, Sinh học (B00)7420101B70
Sinh học, Ngữ văn, Địa (C13)7420101C15
Nhóm ngành V:250
31– Toán học7460101100
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7460101B60
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)7460101C20
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)7460101D20
32– Công nghệ thông tin7480201150
Toán, Vật lí, Hoá học (A00)7480201A120
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)7480201B20
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)7480201D10
Nhóm ngành VII:770
33– Việt Nam học7310630150
Ngữ văn, Địa lí, Ngoại ngữ ( D15,D42,D44 )7310630B30
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7310630C60
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)7310630D60
34– Văn học7229030100
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7229030C60
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)7229030D40
35– Ngôn ngữ Anh722020160
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01)722020160
36– Triết học (Triết học Mác Lê-nin)7229001100
Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03)7229001B40
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7229001C40
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)7229001D20
37– Chính trị học7310201110
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân  (C14)7310201A40
Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70)7310201B70
38– Tâm lý học (Tâm lý học trường học)731040180
Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03)7310401A5
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7310401C50
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)7310401D25
39– Tâm lý học giáo dục731040350
Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03)7310403A5
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7310403C25
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)7310403D20
40– Công tác xã hội7760101120
Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ (D14,D62,D64)7760101B20
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)7760101C30
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)7760101D70

* Ghi chú:

– Môn thi chính được ghi bằng chữ in hoa, đậm.

– Tổ hợp môn mới, mã tổ hợp được đánh dấu (*).

>> Xem thêm:

II. Nội Dung Tuyển Sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

1. Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm các kỳ đều đạt loại khá trở lên.

2. Phạm vi tuyển sinh:

Trường đại học Sư Phạm tuyển sinh trong cả nước

3. Phương thức tuyển sinh:

Trường sử dụng phương thức xét tuyển

4. Tổ chức tuyển sinh:

– Thời gian đăng ký xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Hình thức đăng ký xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5. Chính sách ưu tiên:

 – Tuyển thẳng các đối tượng theo quy định theo Quy chế tuyển sinh cao đẳng, đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gọi tắt là XTT1.

– Tuyển thẳng đối tượng là học sinh tốt nghiệp THPT có thời gian học tập cả 3 năm tại các trường THPT chuyên của cả nước và các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh có thành tích học tập và rèn luyện tốt, các học sinh trong đội tuyển của các tỉnh/ Thành phố, các trường THPT chuyên của các trường đại học tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia (gọi tắt là XTT2). Cụ thể như sau:

– Điều kiện đăng ký xét tuyển: Học sinh tốt nghiệp THPT và đạt học sinh giỏi tất cả các năm học THPT, đồng thời được xếp loại hạnh kiểm tốt tất cả các học kỳ.

– Nguyên tắc xét tuyển: (b1) Đối với các ngành SP Toán học, SP Toán học đào tạo giáo viên dạy Toán học bằng Tiếng Anh, Toán học (ngoài sư phạm), SP Vật lý, SP Vật lý đào tạo giáo viên dạy Vật lý bằng Tiếng Anh, SP Hóa học, SP Hóa học đào tạo giáo viên dạy Hóa học bằng Tiếng Anh, SP Tin học, SP Tin học đào tạo giáo viên dạy Tin học bằng Tiếng Anh, Công nghệ thông tin xét theo tiêu chí và quy trình sau:

+ Trước hết, xét tuyển các học sinh trong đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán đối với các ngành SP Toán học, SP Toán học đào tạo giáo viên dạy Toán học bằng Tiếng Anh, Toán học (ngoài sư phạm); môn Toán hoặc Vật lý với các ngành SP Vật lý, SP Vật lý đào tạo giáo viên dạy Vật lý bằng Tiếng Anh; môn Toán hoặc Vật lý hoặc Hóa học đối với các ngành SP Hóa học, SP Hóa học đào tạo giáo viên dạy Hóa học bằng Tiếng Anh, môn Toán hoặc Vật lý hoặc Hóa học hoặc Tin học đối với các ngành SP Tin học, SP Tin học đào tạo giáo viên dạy Tin học bằng Tiếng Anh, Công nghệ thông tin. Đối với các đối tượng này xét theo điểm thi học sinh giỏi quốc gia  từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu. Nếu có nhiều hồ sơ có điểm bằng nhau thì xét đến tiêu chí tổng điểm ưu tiên đối tượng và điểm  ưu tiên khu vực (ĐƯT) (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành

+ Nếu việc xét ở trên vẫn còn chỉ tiêu , xét theo điểm xét tuyển (ĐXT1):

ĐXT1 = ĐTBCN10 môn + ĐTBCN11 môn + ĐTBCN12 môn, trong đó ĐTBCN10 (tương ứng 11, 12) là điểm trung bình cả năm lớp10 (tương ứng 11, 12) của môn học tương ứng quy định ở phần trước. Nếu có nhiều hồ sơ có điểm ĐXT1 bằng nhau thì lần lượt xét đến tiêu chí phụ thứ nhất là đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố đối với môn tương ứng của lớp 11 hoặc 12, ĐƯT.

b2) Đối với các ngành còn lại xét tuyển các đối tượng là học sinh tốt nghiệp THPT có thời gian học tập cả 3 năm tại các trường THPT chuyên của cả nước và các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh thỏa mãn quy định ở mục a):

– Xét theo điểm xét tuyển (ĐXT2):

ĐXT2 = (ĐTBCN10 môn 1 + ĐTBCN11 môn 1 + ĐTBCN12 môn 1 + ĐTBCN10 môn 2 + ĐTBCN11 môn 2 + ĐTBCN12 môn 2 + ĐTB CN10 môn 3 + ĐTBCN11 môn 3 + ĐTBCN12 môn 3) + ĐƯT (nếu có),

Trong đó ĐTBCN10 (tương ứng 11, 12) môn 1 (tương ứng 2, 3) là điểm trung bình cả năm lớp10 (tương ứng 11, 12) môn 1 (tương ứng môn 2, 3),  ĐƯT là tổng điểm ưu tiên đối tượng và điểm  ưu tiên khu vực (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành.

– Xét tuyển lấy theo ĐXT2 từ cao xuống đến hết chỉ tiêu xét tuyển thẳng quy định cho đối tượng này.

– Nếu có nhiều hồ sơ có ĐXT2 bằng nhau thì lần lượt xét tiếp đến tiêu chí phụ là điểm (trung bình ĐTBCN của 3 năm học) môn ưu tiên 1,  điểm môn ưu tiên 2.

6. Quy định về hồ sơ:

– Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu quy định của trường – mẫu số 1)

– Bản photo công chứng học bạ THPT

– Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi tỉnh/thành phố đối với môn tương ứng của lớp 11 hoặc 12 (nếu có)

– Bản sao các giấy tờ ưu tiên (nếu có)

Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào 1 ngành.

7. Hình thức đăng ký:

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo một trong hai hình thức sau

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại trường ĐHSP Hà Nội.

– Nộp hồ sơ qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh về: Phòng Đào tạo – trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 136 đường Xuân Thủy – Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội

8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: 

Theo qui định của Bộ Giáo dục và đào tạo

Rate this post


Bạn thích bài viết này ?

Bình luận của bạn:

Nếu bạn có thắc mắc, ý kiến đóng góp của bạn xung quanh vấn đề này. Vui lòng điền thông tin theo mẫu dưới đây rồi nhấn nút GỬI BÌNH LUẬN. Mọi ý kiến của bạn đều được Kenhtuyensinh24h.vn đón đợi và quan tâm.

Cảm ơn các bạn!

*

*

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status