Loading...
hình ảnh trường

Trường Đại Học Trà Vinh

Mã trường: DVT

Loại hình đào tạo: Công lập

Địa chỉ: Số 126 Quốc lộ 53, Khóm 4, Phường 5, Tp Trà Vinh

Website: www.daotao.tvu.edu.vn

Điện thoại: 0743855.944

dai hoc tra vinh

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2018

HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

 

Trường Đại học Trà Vinh thông báo chỉ tiêu tuyển sinh hệ Đại học chính quy năm 2018 với các chuyên ngành đào tạo như sau:

>> Danh sách trúng tuyển & Điểm chuẩn trường Đại học Trà Vinh 2017

>> Trường Đại học Trà Vinh xét tuyển đợt 2 2017

>> Thủ tục, Hồ sơ nhập học Đại học Trà Vinh 2017

>> Học Phí Trường Đại Học Trà Vinh 2018

I. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

TT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu dành cho thí sinh tốt nghiệp Trung học Chỉ tiêu dành cho thí sinh tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng
Theo KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Theo KQ thi THPT QG
1 5140201 CĐ Giáo dục mầm non M00, M01, M02 45    
2 7140201 ĐH Giáo dục mầm non 30   20
3 7140217 ĐH Sư phạm Ngữ văn C00, D14 20   10
4 7140202 ĐH Giáo dục tiểu học A00, A01, D90, D84 40    
5 7210210 ĐH Biểu diễn nhạc cụ truyền thống N00 10 10  
6 7210201 ĐH Âm nhạc học N00 10 10  
7 7210402 ĐH Thiết kế công nghiệp A00, A01, C01, D07 10 10  
8 7340101 ĐH Quản trị kinh doanh A00, A01, C01, D01 150 150 40
9 7340122 ĐH Thương mại điện tử A00, A01, C01, D01 150 150  
10 7340201 ĐH Tài chính – Ngân hàng A00, A01, C01, D01 125 125 30
11 7340301 ĐH Kế toán A00, A01, C01, D01 200 200 50
12 7340405 ĐH Hệ thống thông tin quản lý A00, A01, C01, D01 150 150  
13 7340406 ĐH Quản trị văn phòng C00, C04, D01, D14 150 150 50
14 7380101 ĐH Luật A00, A01, C00, D01 275 275 80
15 7420201 ĐH Công nghệ sinh học A00, B00, D08, D90 35 35  
16 7440122 ĐH Khoa học vật liệu A00, A01, A02, B00 15 15  
17 7460112 ĐH Toán Ứng dụng A00, A01, D90 15 15  
18 7480102 ĐH Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu A00, A01, C01, D07 50 50  
19 7480201 ĐH Công nghệ thông tin A00, A01, C01, D07 45 45 20
20 7510102 ĐH Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng A00, A01, C01 45 45 15
21 7510201 ĐH Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí A00, A01, C01, D01 45 45 20
22 7510301 ĐH Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử A00, A01, C01 75 75 30
23 7510303 ĐH Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa A00, A01, C01 25 25 10
24 7510401 ĐH Công nghệ Kỹ thuật Hóa học A00, B00, D07 50 50 10
25 7520320 ĐH Kỹ thuật môi trường A02, B00, D08, D90 38 37 15
26 7540101 ĐH Công nghệ thực phẩm A00, B00, D07, D90 38 37 15
27 7580205 ĐH Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00, A01, C01 38 37  
28 7620101 ĐH Nông nghiệp A02, B00, D08, D90 50 50 20
29 7620105 ĐH Chăn nuôi A00, B00, D08, D90 75 75  
30 7620301 ĐH Nuôi trồng thủy sản A02, B00, D08, D90 38 37 20
31 7640101 ĐH Thú y A02, B00, D08, D90 75 75 30
32 7720101 ĐH Y khoa B00, D08 150    
33 7720201 ĐH Dược học A00, B00 120    
34 7720301 ĐH Điều dưỡng B00 50 50 20
35 7720501 ĐH Răng – Hàm – Mặt B00, D08 50    
36 7720601 ĐH Kỹ thuật xét nghiệm y học A00, B00 25 25 10
37 7720603 ĐH Kỹ thuật phục hồi chức năng A00, B00 50 50  
38 7720701 ĐH Y tế Công cộng A00, B00 15 15 10
39 7220106 ĐH Ngôn ngữ Khmer C00, D01, D14 50 50 20
40 7220112 ĐH Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam C00, D14 25 25 10
41 7220201 ĐH Ngôn ngữ Anh D01, D09 100 100 40
42 7229040 ĐH Văn hoá học C00, D14 25 25  
43 7310101 ĐH Kinh tế A00, A01, C01, D01 38 37 15
44 7310201 ĐH Chính trị học C00, D01 25 25  
45 7310205 ĐH Quản lý Nhà nước C00, C04, D01, D14 50 50  
46 7760101 ĐH Công tác xã hội C00, D78, D66, C04 38 37  
47 7810103 ĐH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00, C04, D01, D15 75 75  
48 7810301 ĐH Quản lý thể dục thể thao T00, T03, B04, C18 25 25  

Phương thức tuyển sinh

* Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT quốc gia

– Đối với các ngành Sư phạm Ngữ văn, Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học: theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

– Đối với các ngành còn lại: thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (không có môn nào đạt từ 1.0 trở xuống) cộng với điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực đạt mức điểm xét tuyển (mức điểm nhận hồ sơ) của trường trở lên. Mức điểm này được trường công bố trên trang thông tin điện tử của trường (tuyensinh.tvu.edu.vn) và cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng.

Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong xét tuyển đợt 1, đối với từng trường, ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ quy định về điểm xét tuyển của quy chế tuyển sinh hiện hành.

Đối với mỗi thí sinh, nếu ĐKXT vào nhiều trường/ngành thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng; thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có thể trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

*  Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại trung bình trở lên.

Trường sử dụng điểm trung bình chung (điểm tổng kết) năm học lớp 12 của từng môn học trong tổ hợp môn xét tuyển. Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển ở các ngành đại học, cao đẳng của trường nhưng không áp dụng xét tuyển đối với các ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học và các ngành thuộc nhóm ngành sư phạm.

Thí sinh được đăng ký 01 bộ hồ sơ xét tuyển vào 2 ngành (hoặc cùng ngành xét tuyển nhưng có tổ hợp môn khác nhau) của trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp thí sinh đăng ký hơn 01 bộ hồ sơ xét tuyển thì hồ sơ xét tuyển của thí sinh xem như không hợp lệ.

* Phương thức 3: Phối hợp giữa xét tuyển với thi năng khiếu

  • Đối với thí sinh sử dụng điểm thi của các môn văn hóa là kết quả của kỳ thi THPT quốc gia: ngưỡng đảm bảo chất lượng được áp dụng theo phương thức 1.
  • Đối với thí sinh sử dụng điểm thi của các môn văn hóa là kết quả học tập THPT (không áp dụng đối với ngành sư phạm, Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt): ngưỡng đảm bảo chất lượng được áp dụng theo phương thức 2.

Phương thức này áp dụng đối với ngành Giáo dục mầm non, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống, Quản lý thể dục thể thao, Âm nhạc học ở cả hai bậc đại học và cao đẳng.

Thí sinh tham gia xét tuyển phải dự thi các môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển. Đối với các môn văn hóa trong tổ hợp môn của những ngành này, thí sinh có thể lựa chọn việc sử dụng kết quả thi THPT quốc gia hay kết quả học tập THPT.

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

– Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 7 của quy chế tuyển sinh chính quy hiện hành. Chỉ tiêu xét tuyển: 5% chỉ tiêu dành cho ngành xét tuyển.

– Xét tuyển thẳng học sinh tốt nghiệp trường THPT chuyên các tỉnh, thành phố và trường Thực hành Sư phạm – Trường Đại học Trà Vinh:

+ Chỉ tiêu xét tuyển: 5% chỉ tiêu dành cho ngành xét tuyển.

+ Tiêu chí xét tuyển:

  • Năm tốt nghiệp THPT cùng với năm tham gia xét tuyển.
  • Kết quả học tập của cả ba năm học lớp 10, 11, 12 xếp loại học lực đạt loại giỏi trở lên, hạnh kiểm đạt loại tốt.
  • Trong trường hợp có nhiều thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt chỉ tiêu của ngành xét tuyển: trường sẽ căn cứ vào điểm học tập ở lớp 12 của thí sinh, xét từ điểm cao xuống điểm thấp đến khi đủ chỉ tiêu.

+ Ngành xét tuyển: các ngành đại học, cao đẳng của trường trừ ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, đối với các ngành có môn năng khiếu, học sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do trường tổ chức.


Bạn thích bài viết này ?

115
Để lại bình luận

avatar
65 Comment threads
50 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
65 Comment authors
thiennamLê văn giápHoàng Văn HànhThúy AnHoa Recent comment authors
newest oldest
thiennam
thiennam

chừng nào trường mở lớp nghiệp vụ sư phạm

Hoàng Văn Hành
Hoàng Văn Hành

cho e hỏi trường có đào tạo cử nhân y tế công cộng hệ vừa học vừa làm ko ăn? Ê có nhu cầu đi học ngay. E cam ơn ah. mail của e: minhtien.tho.sd@gmail.com

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status